So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006 (phần 1)

Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc bài viết so sánh điểm mới của Luật cư trú năm 2020 với luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013.

1. Bổ sung phần giải thích từ ngữ

Luật Cư trú 2006, sửa đổi 2013 không có phần giải thích từ ngữ mà quy định cụ thể trong từng điều luật khi đề cập đến thường trú, tạm trú, Luật Cư trú 2020 đã bổ sung một điều để giải thích một số từ ngữ và so với Luật 2006 thì có sự thay đổi, cụ thể:

 + Luật cư trú 2020 giải thích: Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyn hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.

So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006
So sánh điểm mới Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006

So với Luật 2006 thì việc giải thích chỗ ở hợp pháp đã có một số thay đổi như: bổ sung quy định chỗ ở hợp pháp có thể di chuyển được như tàu, thuyền; chỗ ở hợp pháp là nơi để sinh sống chứ không phải nơi cư trú như Luật cũ.

+ Bổ sung giải thích về Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).

+ Quy định cụ thể thời gian để xác định lưu trú: Theo đó, Luật cư trú 2020 quy định:  Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thưng trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.

Luật cư trú 2006 không đề cập thời gian cụ thể mà chỉ quy định trong khoảng thời gian nhất định.

+ Bổ sung giải thích: Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sng.

2. Về hạn chế quyền tự do cư trú của công dân

+ Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 quy định: Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, các cơ quan Nhà nước được quyền hạn chế của công dân theo quy định của pháp luật. Đối tượng  có thẩm quyền ban hành quy định hạn chế của công dân có thể là Quốc hội, Chính phủ, các Bộ hoặc các cơ quan khác…

+ Luật cư trú 2020 đã quy định trực tiếp các trường hợp hạn chế quyền tự do cư trú của công dân, và nêu rõ việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Quy định như vậy phù hợp với Hiến pháp năm 2013 tại khoản 2 Điều 14: “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”.

Tại khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú 2020 quy định các trước hợp hạn chế quyền cư trú của công dân như sau:

– Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, qun chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

-Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

– Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

– Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy đnh của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;

– Các trường hợp khác theo quy định của luật.

3. Về các hành vi bị nghiêm cấm

Luật Cư trú 2020 cơ bản kế thừa các quy định về hành vi bị nghiêm cấm theo Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013, tuy nhiên có bổ sung thêm một số hành vi bị nghiêm cấm như:

Hướng dẫn xử phạt hành vi tụ tập đông người nơi công cộng

+ Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cn trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

+ Đưa, môi giới hối lộ…

4. Quyền của công dân về cư trú

Luật Cư trú 2020 có một số điểm mới như sau:

+ Được bảo đm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật. Quy định này phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền bí mật đời tư, bí mật cá nhân của công dân.

+ Được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

5. Về nghĩa vụ của công dân về cư trú

+ Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định trách nhiệm của công dân về   cư trú như:

–  Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu.

(Đề cương tuyên truyền, giới thiệu Luật Cư trú năm 2020)

– Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng.

+ Luật Cư trú 2020 đã bỏ các quy định trên do đã thực hiện việc bỏ sổ hộ khẩu và áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý cư trú của công dân.

6. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Cơ bản Luật Cư trú 2020 kế thừa Luật Cư trú 2006, sửa đổi 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên, đó là: Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Pháp luật về bảo vệ trẻ em
Nơi cư trú của người chưa thành niên

Tuy nhiên, Luật Cư trú 2020 bổ sung thêm: trường hợp không xác định được nơi thường xuyên chung sống thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi do cha, mẹ thỏa thuận; trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.

7. Bổ sung thêm nơi cư trú của một số nhóm đối tượng mà Luật 2006 không đề cập

 + Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

– Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, nhà tu hành, chức sắc, chức việc, người khác hoạt động tôn giáo sinh sng trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, trừ trường hợp có nơi cư trú khác theo quy định của Luật này.

– Nơi cư trú ca trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.

+Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp

– Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội là cơ sở trợ giúp xã hội.

– Nơi cư trú ca người được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng là nơi cư trú của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

+ Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú

Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trưng hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

(Xem tiếp So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006 phần 2 tại đây)

Rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published.