Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Bạn đọc ở địa chỉ mail trangtn…@gmail.com đề nghị trangtinphapluat.com cho biết thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phat vi phạm hành chính thuộc về người đã ban hành quyết định hay cấp trên của người đã ban hành quyết định xử phạt trái quy định?.

Người đã ban hành thì phải tự hủy bỏ quyết định xử phạt

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định:

“1. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

c) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

d) Quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;

đ) Vi phạm thủ tục trong xử phạt vi phạm hành chính dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản này;

e) Xác định hành vi vi phạm hành chính không đúng hoặc xác định hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp không có vi phạm hành chính xảy ra;

g) Áp dụng hình thức xử phạt không đúng đối với hành vi vi phạm hành chính;

h) Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.”

Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định cấp dưới

Trường hợp những người có thẩm quyền đã ban hành quyết định xử phạt mà không tự hủy bỏ theo quy định thì  Những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ toàn bộ quyết định có sai sót.

(Xem các bài viết về hướng dẫn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính)

Khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành có sai sót và kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền.

(Phó Chủ tịch UBND có được hủy bỏ Quyết định xử phạt hành chính)

Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Hủy bỏ xử phạt vi phạm hành chính

(Quy định về hủy bỏ, ban hành mới quyết định xử lý vi phạm hành chính)

(Các sai sót thường gặp trong xử lý vi phạm hành chính)

Thời hạn hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 118/2021/NĐ-CP thìThời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính như sau

  Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định:

a) Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành quyết định có sai sót. Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì không thực hiện việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

b) Không áp dụng thời hạn trong việc hủy bỏ toàn bộ quyết định đã được ban hành từ ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

Một số trường hợp không áp dụng thời hiệu

  Không áp dụng thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

a) Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Có quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

Slide bài giảng Nghị định 68/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
Slide bài giảng Nghị định 68/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính

c) Có kết luận nội dung tố cáo của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

d) Có bản án, quyết định của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.

Tóm lại, theo Luật xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định hướng dẫn thi hành thì trong trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính ban hành có sai sót thì người đã ban hành quyết định xử phạt VPHC phải tự ban hành quyết định hủy bỏ theo mẫu   số 40 của Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2021NĐ-CP.

Rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *