loading...
Trang chủ / TỔNG HỢP VĂN BẢN LUẬT / Lĩnh vực xây dựng / Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP

Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP

Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc Dự thảo: THÔNG TƯ Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà, quản lý sử dụng nhà và công sở

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm  2017 cuả Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm  2013  của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

loading...

Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm  2017  của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 81 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, sản xuất, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở (sau đây viết tắt là Nghị định số 139/2017/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà, quản lý sử dụng nhà và công sở.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định chi tiết Điều 15 và Điều 79 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà, quản lý sử dụng nhà và công sở.
  2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng; cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 2. Về áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 10 Điều 15

  1. Hình thức tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng quy định tại khoản 10 Điều 15 được áp dụng như sau:
  2. a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 3 tháng đến 6 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 9 Điều 15;
  3. b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 6 tháng đến 9 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 9 Điều 15;
    Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP
    Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP
  4. c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 9 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15.
  5. Trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng cá nhân, tổ chức vi phạm không được tiếp tục thi công xây dựng.
  6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt bổ sung phải được gửi cho Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn để thông báo cho nhân dân trên địa bàn được biết, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Điều 3. Về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 11, khoản 12 Điều 15 đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 15

Hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp, xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng, ngoài việc bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 15 Nghị định, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm d khoản 11 hoặc khoản 12 Điều 15 Nghị định, cụ thể như sau:

  1. Khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm, mà hành vi này đã kết thúc, thì phải bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định.
  2. Khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm, mà hành vi này đang xảy ra, thì được xử lý theo quy định tại khoản 12 Điều 15 Nghị định như sau:
  3. a) Lập biên bản vi phạm hành chính, yêu cầu chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng, làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng trong thời hạn tối đa là 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Biên bản lập theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
  4. b) Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
  5. c) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm có nghĩa vụ xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh;
  6. d) Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng để xác định sự phù hợp của hiện trạng công trình với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Việc kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình phải được lập thành biên bản, có chữ ký của người được giao nhiệm vụ kiểm tra, cá nhân vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm. Biên bản được lập theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Cá nhân, tổ chức vi phạm được tiếp tục thi công xây dựng nếu hiện trạng công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh. Người có thẩm quyền xử phạt có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thi công xây dựng. Trường hợp hiện trạng công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải tự tháo dỡ trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình công trình quy định tại điểm d khoản này;

  1. e) Hết thời hạn quy định mà cá nhân, tổ chức vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh hoặc không thực hiện biện pháp tháo dỡ quy định tại điểm đ khoản này thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 4. Về áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại quy định tại điểm c khoản 11 Điều 15 Nghị định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 15

1.Trường hợp gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận thì chủ đầu tư phải có biện pháp di dời ngay người và tài sản của công trình lân cận. Chủ đầu tư phải có trách nhiệm thuê nhà ở cho bên bị thiệt hại, nhà được thuê phải đảm bảo các yếu tố về khoảng cách đi lại, diện tích, hạ tầng xã hội để bên thiệt hại ổn định cuộc sống. Nếu bên bị thiệt hại tự tìm chỗ ở (tương đương nơi ở bị ảnh hưởng) thì chủ đầu tư có trách nhiệm trả cho bên bị thiệt hại số tiền tương ứng với số tiền thuê nhà và chi phí di chuyển tài sản.

  1. Trình tự thỏa thuận bồi thường thiệt hại đối vói trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Chủ đầu tư chịu chi phí thuê nhà ở cho bên bị thiệt hại trong thời gian giải quyết bồi thường.
  2. Trường hợp hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự) nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 15, còn bị buộc bồi thường thiệt hại theo trình tự như sau:
  3. a) Sau khi biên bản vi phạm hành chính được lập, nếu bên vi phạm và bên bị thiệt hại không tự thỏa thuận được và một bên có đơn yêu cầu thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu:
  4. b) Trường hợp hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày thỏa thuận lần đầu không thành hoặc một trong các bên vắng mặt tại buổi thỏa thuận lần đầu mà không có lý do chính đáng, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thỏa thuận lần hai.
  5. c) Trường hợp tại buổi thỏa thuận lần hai mà một trong các bên vắng mặt không có lý do chính đáng thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thuê tổ chức tư vấn độc lập, có tư cách pháp nhân để xác định mức độ thiệt hại, chi phí thuê do bên vi phạm chi trả. Sau khi xác định mức thiệt hại Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm yêu cầu bên vi phạm chuyển tiền vào tài khoản bảo lãnh tại ngân hàng và được tiếp tục thi công xây dựng công trình.
  6. d) Trường hợp tại buổi thỏa thuận lần 2, hai bên không thống nhất được mức bồi thường thiệt hại thì hai bên thống nhất mời hoặc một trong các bên mời một tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân để xác định mức thiệt hại. Nếu một bên chưa thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp xã mời một đơn vị thẩm tra lại mức thiệt hại. Căn cứ kết quả thẩm tra, Chủ tịch UBND cấp xã yêu cầu chủ đầu tư nộp tiền vào tài khoản bảo lãnh tại ngân hàng và được tiếp tục thi công xây dựng công trình.

đ) Trường hợp một trong các bên không thống nhất với mức bồi thường thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

  1. Trường hợp bên gây thiệt hại không bị xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn áp dụng quy định tại khoản 3 Điều này để giải quyết việc bồi thường thiệt hại.
  2. Công trình được phép tiếp tục thi công xây dựng khi các bên đạt được thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại hoặc đã tuân thủ về trình tự giải quyết quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 5. Về áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm được quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15

  1. Việc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm được tháo dỡ cho đến khi phần còn lại của công trình đảm bảo an toàn chịu lực khi đưa vào sử dụng.
  2. Chủ đầu tư có trách nhiệm chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này. Phương án, giải pháp tháo dỡ phải đảm bảo an toàn về: tính mạng, sức khỏe, công trình xây dựng sau khi tháo dỡ phần vi phạm, công trình xây dựng lân cận và vệ sinh, môi trường.
  3. Trường hợp chủ đầu tư không tự giác chấp hành biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm thì bị cưỡng chế thi hành. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quyết định thuê tổ chức tư vấn lập phương án, giải pháp tháo dỡ. Chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí liên quan đến việc thuê tổ chức tư vấn và cưỡng chế tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Điều 6. Về những trường hợp không xác định là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp

Cá nhân, tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp khi thay đổi bên trong công trình mà không ảnh hưởng đến: Kiến trúc mặt ngoài công trình, phòng, chống cháy, nổ, môi trường, kết cấu chịu lực chính.

Điều 7. Về áp dụng quy định chuyển tiếp tại Điều 79

  1. Hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; xây dựng sai thiết kế được phê duyệt, sai quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc thiết kế đô thị đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP (trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ) nếu đáp ứng đủ 6 điều kiện sau đây:
  2. a) Hành vi này xảy ra sau ngày 04/01/2008 và đã kết thúc trước ngày 15/01/2018;
  3. b) Không vi phạm chỉ giới xây dựng;
  4. c) Không ảnh hưởng các công trình lân cận;
  5. d) Không có tranh chấp;

đ) Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp;

  1. e) Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
  3. a) Hành vi được phát hiện sau ngày 15/01/2018, còn hoặc đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
  4. b) Hành vi đã được phát hiện trước ngày 15/01/2018, đã có một trong các văn bản sau đây: Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc quyết định áp dụng bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả.
  5. Sau khi cá nhân, tổ chức vi phạm hoàn thành việc nộp phạt vi phạm hành chính và số lợi bất hợp pháp theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ) thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng theo quy định.
  6. Hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; xây dựng sai thiết kế được phê duyệt, sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1, nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, thì xử lý như sau:
  7. a) Hành vi vi phạm được người có thẩm quyền phát hiện kể từ ngày 15/01/2018 thì xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định. Trường hợp Điều 15 của Nghị định có mức phạt đối với hành vi đó cao hơn mức phạt quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP thì áp dụng mức phạt quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP. Trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì không ra quyết định xử phạt hành chính;
  8. b) Hành vi vi phạm được người có thẩm quyền phát hiện trước ngày 15/01/2018, đã lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc quyết định áp dụng bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả nhưng đến ngày 15/01/2018 cá nhân, tổ chức vi phạm vẫn chưa thực hiện việc nộp phạt (nếu có) và nộp số lợi bất hợp pháp, người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định thay thế biện pháp khắc phục hậu quả trước đó bằng biện pháp buộc tháo dỡ công tŕnh, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định;
  9. Biện pháp buộc lại số lợi bất hợp pháp bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được duyệt, sai quy hoạch hoặc sai thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình, lập dự án đầu tư xây dựng công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) được xác định như sau:
  10. a) Trường hợp xây dựng công trình nhằm mục đích kinh doanh: Số lợi bất hợp pháp là tổng số m² sàn xây dựng vi phạm nhân với giá tiền 1m² theo hợp đồng đã ký, nhân với 50%.
  11. b) Trường hợp xây dựng công trình không nhằm mục đích kinh doanh: Số lợi bất hợp pháp là tổng số m² sàn xây dựng vi phạm nhân với giá tiền 1m² theo dự toán được duyệt, nhân với 50%.
  12. c) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xác định số lợi bất hợp pháp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2018, thay thế Thông tư số 02/2014/TT-BXD ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
  2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

–  Ban Bí thư Trung ương Đảng;

–  Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

–  Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

–  HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

–  Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;

–  Văn phòng Tổng Bí thư;

–  Văn phòng Chủ tịch nước;

–  Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;

–  Văn phòng Quốc hội;

–  TANDTC, VKSNDTC;

–  Kiểm toán Nhà nước;

–  UBTƯ Mặt trận tổ quốc Việt Nam;

–  Cơ quan TƯ của các đoàn thể;

–  Các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch-Kiến trúc;

–  VPCP, Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;

–  Cục KTVB – Bộ Tư pháp;

–  Website Bộ Xây dựng;

–  Lưu: VT, PC, TTr.

              KT. BỘ TRƯỞNG

            THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

         Lê Quang Hùng


loading...

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Blog chia sẻ thông tin pháp luật - Tư vấn pháp luật - Quảng cáo trực tuyến. Liên hệ: kesitinh355@gmail.com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *