Trang chủ / TỔNG HỢP VĂN BẢN LUẬT / Lĩnh vực thuế / Nghị định số 14/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghị định số 14/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghị định số 14/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Số/Ký hiệu14/2019/NĐ-CP
Ngày ban hành01/02/2019
Ngày có hiệu lực20/03/2019
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Cơ quan ban hànhChính phủ
Phân loạiNghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

a- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu.

b- Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

Nghị định số 14/2019/NĐ-CP hướng dẫn  Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Nghị định số 14/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng).

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

– Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là hoá đơn giá trị gia tăng khi mua hàng. Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân (x) thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt; trong đó:

Giá tính

thuế

TTĐB

 

=

Giá mua chưa có thuế GTGT

(thể hiện trên hóa đơn GTGT)

 

Thuế bảo vệ môi trường

(nếu có)

______________________________________________________
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp=Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳSố thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá được bán ra trong kỳ

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Quốc Huy

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Chuyên Tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.- Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *