Trang chủ / TỔNG HỢP VĂN BẢN LUẬT / VĂN BẢN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH / Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 121/2013/NĐ-CP và Nghị định 180/2007/NĐ-CP

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 121/2013/NĐ-CP và Nghị định 180/2007/NĐ-CP

Sau thời gian chờ đợi khá lâu, hôm nay cơ quan tham mưu mới trình dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, thay thế cho Nghị định 121/2013/NĐ-CPNghị định 180/2007/NĐ-CP. Trangtinphapluat.com giới thiệu để bạn đọc góp ý:

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:       /2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng     năm 2015

DỰ THẢO
ngày 30.11.2015

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, KINH DOANH KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG; QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT; KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ VÀ CÔNG SỞ;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

2. Nghị định này được áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều này xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

b) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

3. Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, cán bộ công chức, viên chức thuộc trường hợp quy định tại Điều 1 của Nghị đnh s81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy đnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Xây dựng sai phép là việc chủ đầu tư tổ chức xây dựng công trình không đúng nội dung giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Xây dựng không phép là việc chủ đầu tư tổ chức xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Công trình khác quy định tại Nghị định này là các công trình, như: tường rào, nhà kho, ki-ốt, nhà bảo vệ và các công trình phụ trợ khác mà không thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

4. Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng bao gồm:

a) Xây dựng trên nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e và Điểm g, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai;

b) Xây dựng trên nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Luật Đất đai.

c) Xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê diều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình, hạng mục công trình, tổ chức, cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính đối với từng công trình, hạng mục công trình đó mà chưa bị xử lý, chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính thì bị coi là vi phạm hành chính nhiều lần.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình, hạng mục công trình, tổ chức, cá nhân đã bị xử phạt hành chính và đã chấp hành xong quyết định xử phạt nhưng lại lặp lại hành vi vi phạm hành chính đó tại công trình, hạng mục công trình khác thuộc dự án thì bị coi là tái phạm.

Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Các hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:

– Trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng là 1.000.000.000 đồng;

– Trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 300.000.000 đồng;

Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại Khoản 1, Điều 22, Khoản 1, Điều 58 và Điểm a, Khoản 4, Điều 60, Nghị định này). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

d) Ngừng cung cấp điện, nước; cấm đưa công nhân, vật tư, vật liệu vào thi công xây dựng công trình vi phạm;

đ) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;

e) Những biện pháp khác được quy định tại Nghị định này.

4. Bộ Xây dựng quy định chi tiết Khoản 3, Điều này.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng là 01 năm.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý sử dụng nhà và công sở là 02 năm.

3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng. Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc của hợp đồng thi công xây dựng công trình;

b) Khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trong thời hiệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì bị xử phạt hành chính theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1. ĐỐI VỚI NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

Điều 7. Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng

1 . Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động:

a) Khảo sát xây dựng;

b) Lập quy hoạch xây dựng;

c) Lập dự án đầu tư xây dựng;

d) Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;

đ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

e) Thiết kế xây dựng;

g) Thẩm tra thiết kế xây dựng, dự toán;

h) Thi công xây dựng;

i) Giám sát thi công xây dựng; giám sát khảo sát xây dựng;

k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

l) Kiểm định xây dựng.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư (có sử dụng nhà thầu nước ngoài) có một trong các hành vi sau đây:

a) Để nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;

b) Lựa chọn nhà thầu nước ngoài không đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc;

c) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;

d) Để nhà thầu nước ngoài tạm nhập-tái xuất đối với những máy móc, thiết bị thi công xây dựng mà thực tế trong nước đáp ứng được;

đ) Để nhà thầu nước ngoài đưa người nước ngoài vào thực hiện các công việc về xây dựng mà thực tế thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được;

e) Không thông báo cho các nhà thầu khác và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng khi sử dụng nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động quản lý dự án đến khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấm dứt hoạt động của tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực và lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc lập lại kết quả khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng trong trường hợp dự án chưa khởi công xây dựng công trình hoặc đang thi công xây dựng hoặc buộc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp công trình đã kết thúc việc thi công xây dựng hoặc đã nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 (trừ Điểm đ), Điều này;

c) Tùy theo mức độ vi phạm, buộc hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

đ) Buộc tái xuất máy móc, thiết bị thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này;

e) Buộc nhà thầu nước ngoài thực hiện thủ tục xuất cảnh cho người lao động nước ngoài và tuyển dụng lao động Việt Nam theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

g) Buộc thông báo ngay cho các nhà thầu liên quan và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có thông báo bằng văn bản việc chấp thuận nghiệm thu hoặc không chấp thuận nghiệm thu báo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi chưa có văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

b) Không nghiệm thu hoặc không phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập hoặc không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Không tổ chức lập hoặc không phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

c) Không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng (bổ sung) trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng;

d) Lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát không phù hợp với một trong các nội dung sau: Loại, cấp công trình xây dựng; loại hình khảo sát; bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng;

đ) Lập hoặc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với một trong các nội dung sau: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng đã được phê duyệt; loại, cấp công trình xây dựng; loại hình khảo sát; bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng;

e) Không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;

g) Thực hiện khảo sát xây dựng không đúng với một trong các nội dung: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn áp dụng; nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;

h) Không sử dụng bản đồ địa hình hoặc sử dụng bản đồ địa hình không phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

i) Không thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hoặc chỉ có bản đồ địa chính;

k) Chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với một trong các nội dung sau: Khối lượng công việc khảo sát xây dựng thực tế; nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt; phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;

l) Phê duyệt dự toán chi phí khảo sát không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt; hoặc xác định định mức, đơn giá khảo sát xây dựng không phù hợp với thành phần công việc hoặc không đúng các chế độ, chính sách theo quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

m) Để năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường và phòng thí nghiệm (nếu có) không đảm bảo so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả khảo sát đối với hành vi quy định tại Điểm d, Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp đã kết thúc việc thi công xây dựng hoặc buộc hủy bỏ kết quả khảo sát trong trường hợp đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 3, Điều này;

c) Buộc thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung và điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng theo kết quả khảo sát đo đạc bổ sung đối với hành vi quy định tại Điểm i, Khoản 3, Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về lập, trình thẩm định, trình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập nhiệm vụ, hoặc lập đồ án quy hoạch, hoặc lập nhiệm vụ điều chỉnh, hoặc lập đồ án điều chỉnh quy hoạch không đúng trình tự, thủ tục quy định;

b) Không lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ, hoặc đồ án, hoặc nhiệm vụ điều chỉnh, hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo quy định;

c) Không có giấy phép quy hoạch đối với các trường hợp phải có giấy phép quy hoạch.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định;

b) Điều chỉnh quy hoạch đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch làm ảnh hưởng đến tính chất, môi trường và khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị và khu vực.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy nhiệm vụ, hoặc đồ án quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch và lập lại làm cơ sở thẩm định, phê duyệt lại đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc xin Giấy phép quy hoạch hoặc buộc lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy hoạch xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc hủy bỏ và lập lại quy hoạch xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng đối với công trình theo quy định bắt buộc phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình không đầy đủ nội dung theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lập dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; hoặc quy hoạch phát triển ngành; hoặc quy hoạch xây dựng; hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi thực hiện dự án;

b) Phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế không phù hợp;

c) Không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định;

d) Không đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả kinh tế – xã hội.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tổ chức lập lại dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định;

b) Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục quy định;

c)  Không phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng theo quy định;

d) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;

đ) Không tổ chức lập, phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Không tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc đối với các công trình yêu cầu phải thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

g) Phê duyệt hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đúng quy cách quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh thiết kế xây dựng do thay đổi một trong các yếu tố: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình mà không được thẩm định, phê duyệt lại theo quy định;

b) Phê duyệt thiết kế không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quy định; hoặc sử dụng tiêu chuẩn xây dựng hết hiệu lực; hoặc sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Phê duyệt thiết kế bước sau không phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế bước trước; hoặc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước;

d) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

đPhê duyệt thiết kế an toàn quá tiêu chuẩn quy định gây lãng phí vốn nhà nước đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

e) Phê duyệt thiết kế không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu cho công trình;

g) Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình không phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phê duyệt biện pháp tổ chức thi công không đảm bảo tính kinh tế- kỹ thuật hoặc tính toán cự ly vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng hoặc vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc; hoặc số liệu sai lệch so với nội dung định mức áp dụng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

c) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng hoặc vận dụng định mức chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà định mức đó cao hơn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

d)  Phê duyệt dự toán có nội dung áp giá vật tư, vật liệu, thiết bị không phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, hoặc không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán gói thầu đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

đ) Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợp với khối lượng bản vẽ thiết kế;

e) Phê duyệt thiết kế, dự toán không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung;

g) Tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc không đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc hủy bỏ kết quả đã phê duyệt và yêu cầu phê duyệt lại thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc hủy bỏ kết quả đã nghiệm thu và yêu cầu tổ chức nghiệm thu lại  hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này;

đ) Buộc tổ chức lập, phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này;

e) Buộc tổ chức thi tuyển đối với những công trình chưa triển khai thi công đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều này;

g) Buộc phê duyệt lại theo quy định đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh do thay đổi một trong các yếu tố: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

h) Buộc hủy bỏ kết quả đã phê duyệt và phê duyệt lại thiết kế cho phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quy định hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

i) Buộc hủy bỏ kết quả đã phê duyệt và phê duyệt lại thiết kế kỹ thuật phù hợp với thiết kế bước trước hoặc nhiệm vụ thiết kế đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

k) Buộc hủy bỏ kết quả đã phê duyệt và phê duyệt lại chỉ dẫn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều này;

l) Buộc hủy bỏ kết quả thiết kế đã phê duyệt, yêu cầu điều chỉnh thiết kế và phê duyệt lại thiết kế tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu cho công trình đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này;

m) Buộc lập lại nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình đầy đủ các nội dung chính theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều này;

n) Buộc hủy bỏ kết quả dự toán đã phê duyệt và yêu cầu điều chỉnh dự toán để phê duyệt lại (áp dụng cho cả trường hợp đã tổ chức đấu thầu) đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

o) Buộc hủy bỏ kết quả đã phê duyệt, yêu cầu  điều chỉnh thiết kế, dự toán để phê duyệt lại, đảm bảo tỷ lệ phần trăm sử dụng vật liệu không nung đối với phần còn lại của công trình đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều này;

p) Buộc hủy bỏ kết quả thiết kế kiến trúc được duyệt và tổ chức thi tuyển lại hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo đúng trình tự, thủ tục, nội dung quy định của những công trình chưa triển khai thi công đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 3, Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không quản lý, giám sát hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, giám sát theo quy định đối với việc thực hiện quy hoạch, tiến độ dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị không tuân theo kế hoạch và chậm so với tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chậm bàn giao dự án theo tiến độ đã được phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không quản lý, giám sát để việc thực hiện đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư thứ cấp (nếu có) không phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án đã được phê duyệt;

b) Thay đổi chủ đầu tư cấp 1 mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

c) Điều chỉnh dự án mà chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư xem xét chấp thuận;

d) Không hoàn thành thủ tục để được công nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng;

đ) Không tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị, đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cứ đến ở theo đúng mục tiêu của d án cho đến khi chuyển giao cho chính quyền hoặc các tổ chức, doanh nghiệp quản lý dịch vụ chuyên nghiệp;

e) Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư không lớn hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha hoặc không lớn hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất trên 20 ha đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

g) Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của toàn bộ các dự án chưa bàn giao của chủ đầu tư.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện quản lý, giám sát hoặc thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, giám sát theo quy định đối với việc thực hiện quy hoạch, tiến độ dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị theo kế hoạch và bàn giao đảm bảo tiến độ đối với hành vi quy định tại Khoản 2 điều này;

c) Buộc thực hiện quản lý, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư thứ cấp (nếu có) phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này;

d) Buộc lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi chủ đầu tư cấp 1 đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

đ) Buộc xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền khi Điều chỉnh dự án đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này;

e) Buộc hoàn thành thủ tục để được công nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều này;

g) Buộc tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị, đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cứ đến ở theo đúng mục tiêu của d án cho đến khi chuyển giao cho chính quyền hoặc các tổ chức, doanh nghiệp quản lý dịch vụ chuyên nghiệp đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

h) Buộc bổ sung vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm e, Điểm g, Khoản 3, Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định (đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng);

b) Không thông báo hoặc thông báo chậm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng (đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng) theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một hoặc các điều kiện sau (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):

a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;

b) Thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;

c) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

d) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không đảm bảo đủ vốn của dự án nhưng vẫn khởi công xây dựng.

4. Trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Khoản 6, Điều 14, Nghị định này.

5. Vi phạm quy định về lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng được xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đình chỉ thi công, hoàn thiện các điều kiện theo quy định mới được tiếp tục thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự) như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa, hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật; gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng được duyệt;

b) Không đúng thiết kế được thẩm định, phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình vi phạm chỉ giới xây dựng;

b) Xây dựng công trình sai cốt xây dựng;

c) Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng;

d) Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

9. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7, Điều này vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.

10. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này mà tái phạm thì bị xử phạt từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc bổ sung phương tiện che chắn theo quy định, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 4, Điều này;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 8, Điều này;

đ) Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7, Điều này được xử lý như sau:

Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình; nếu vẫn tiếp tục thực hiện thì bị đình chỉ thi công xây dựng công trình, đồng thời ngừng cung cấp điện, nước, cấm vận chuyển công nhân, vật tư, vật liệu vào xây dựng công trình.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có quyền làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng.

Hết thời hạn quy định trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ phần công trình, công trình xây dựng vi phạm.

Trường hợp phần công trình, công trình đã xây dựng không phù hợp với giấp phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh thì chủ đầu tư phải tự tháo dỡ phần công trình hoặc công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.

e) Đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7, Điều này, đã kết thúc trước ngày 30 tháng 11 năm 2013, thì bị  xử lý theo quy định tại Điểm này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Không vi phạm chỉ giới xây dựng;

– Không ảnh hưởng đến an toàn công trình lân cận hoặc đã hoàn thành việc khắc phục các ảnh hưởng do việc thi công xây dựng gây ra đối với sự an toàn của công trình lân cận;

– Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch 1/500 về sử dụng đất được duyệt;

– Chiều cao công trình không vượt quá chiều cao tối đa theo quy hoạch xây dựng và phù hợp với thiết kế đô thị được duyệt;

(Phương án 1:

Tổ chức, cá nhân vi phạm bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tương đương 40% giá trị phần xây dựng vi phạm đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và công trình khác, 50% giá trị phần xây dựng vi phạm đối với công trình lập dự án đầu tư xây dựng.)

(Phương án 2:

Đối với tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tương đương 50% giá trị phần xây dựng vi phạm.)

Tổ chức, cá nhân vi phạm được làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng theo quy định; đối với tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng còn phải xuất trình hóa đơn nộp số lợi bất hợp pháp.

Điều 15. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

a) Không lắp đặt biển báo tại công trường xây dựng theo quy định hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan;

c) Không quy định về căn cứ xem xét ưu tiên cho nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu có công việc thi công xây dựng;

d) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng hoặc hồ sơ không đầy đủ theo quy định.

2. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định (trừ nhà ở riêng lẻ).

3. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để xảy ra việc năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không đảm bảo so với hồ sơ dự thầu;

b) Không kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu;

c) Không kiểm tra các phiếu kết quả thí nghiệm lập không đúng quy định hoặc để thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.

4. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để nhà thầu thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

b) Để nhà thầu thi công không có bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh không đủ theo quy định; không gia hạn bảo lãnh hợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng.

5. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung;

b) Tổ chức thi công xây dựng công trình sai thiết kế đã được duyệt hoặc sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc sai tiêu chuẩn được quy định áp dụng;

c) Không kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

d) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc thông báo bằng văn bản về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc xem xét ưu tiên cho nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng trong hồ sơ mời thầu đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này;

đ) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này;

e) Buộc nhà thầu thi công thi công xây dựng công trình theo thiết kế biện pháp thi công được duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3 và Điểm a, Khoản 4, Điều này;

g) Buộc thực hiện thí nghiệm hoặc thí nghiệm lại theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này;

h) Buộc nhà thầu thi công xây dựng công trình nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh phải đầy đủ theo quy định hoặc nộp gia hạn bảo lãnh hợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều này;

i) Buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều này;

k) Buộc yêu cầu nhà thầu thi công tổ chức thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được duyệt hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn được quy định áp dụng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều này;

l) Buộc mua bảo hiểm công trình đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn nhà nước

1. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để cán bộ giám sát thi công thực hiện giám sát hoặc ký các tài liệu trong hồ sơ nghiệm thu mà không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc chứng chỉ không phù hợp với nội dung nghiệm thu;

b) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định.

2. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có chứng chỉ vật liệu đầu vào, kết quả thí nghiệm vật liệu và các cấu kiện theo quy định trong hồ sơ nghiệm thu.

3. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thanh toán khi chưa có đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.

4. Phạt tiền đối với hành vi chậm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng như sau:

a) Phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 09 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A;

b) Phạt từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 06 tháng đối với dự án nhóm B;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 03 tháng đối với dự án nhóm C;

5. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đưa các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, công trình xây dựng hoàn thành vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu.

6. Phạt từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu khi chưa có khối lượng thi công hoặc nghiệm thu sai khối lượng thi công thực tế;

b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình;

c) Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng khi chưa có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều này;

b) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo khối lượng thi công thực tế đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 6, Điều này;

c) Buộc khắc phục chất lượng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 6, Điều này;

d) Buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thu và thanh toán sai đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 6, Điều này;

đ) Buộc tạm dừng công tác nghiệm thu, yêu cầu thực hiện kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 6, Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng

1. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thỏa thuận liên danh đối với bên nhận thầu là liên danh nhà thầu;

b) Hợp đồng xây dựng không ký tên, đóng dấu theo quy định;

c) Hợp đồng xây dựng không đầy đủ nội dung hoặc thông tin hoặc căn cứ ký kết hợp đồng theo quy định.

2. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép);

b) Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ % quy định; hoặc tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng;

c) Thanh toán hợp đồng xây dựng không đúng số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán hoặc thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng chậm quá thời hạn quy định đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điểm b, Khoản 2, Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng giá trúng thầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

c) Buộc thực hiện thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 2, Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, hoặc chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;

b) Không tổ chức giám sát, nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, hoặc đơn vị quản lý và vận hành công trình có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt;

b) Không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định;

c) Không báo cáo theo quy định với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc thực hiện bảo trì công trình và sự an toàn của công trình đối với công trình từ cấp II trở lên và các công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa;

d) Không lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định;

đ) Không bàn giao hoặc bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ quy trình bảo trì công trình được duyệt cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng công trình;

e) Không lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì đối với các công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, hoặc người quản lý, sử dụng, vận hành công trình có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với công trình đã hết tuổi thọ thiết kế quy định;

b) Không thực hiện quan trắc công trình đối với công trình, bộ phận công trình theo quy định bắt buộc phải thực hiện quan trắc;

c) Sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đã hết hiệu lực để thực hiện bảo trì;

d) Không tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc không gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

đ) Không thực hiện việc kiểm tra, sửa chữa hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp hoặc báo cáo theo quy định khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

e) Không thực hiện một trong các nội dung sau khi công trình hết thời sử dụng: Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình; gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền để được xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình quy định phải báo cáo.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

c) Buộc thực hiện giám sát, nghiệm thu công tác thi công, sửa chữa bảo trì hoặc buộc lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Điểm d, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ quy trình bảo trì công trình được duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

đ) Buộc chủ sở hữu, đơn vị quản lý và sử dụng công trình thực hiện lập, thẩm định phê duyệt dự toán bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này;

e) Buộc tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc buộc gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều này;

g) Buộc thực hiện các trách nhiệm, biện pháp theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

h) Buộc thực hiện việc: Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình; gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền để được xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công trình quy định phải báo cáo đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng hoặc lưu trữ không đầy đủ danh mục tài liệu theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện việc lưu trữ hoặc bổ sung đầy đủ danh mục tài liệu lưu trữ theo quy định.

Điều 20. Vi phạm quy định về sự cố công trình

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định khi xảy ra sự cố công trình;

2. Không tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

3. Không lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền theo quy định khi xảy ra sự cố công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình hoặc không được tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;

Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì nhà thầu tư vấn quản lý dự án bị xử phạt hành chính đối với những hành vi quy định từ Điều 7 đến Điều 18 của Nghị định này trừ hành vi quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 3, Điều 7, Nghị định này.

Mục 2. ĐỐI VỚI NHÀ THẦU, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC

Điều 22. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực theo quy định; hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoặc hoạt động không có chứng chỉ hành nghề; hoặc hoạt động xây dựng khi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã hết hiệu lực;

b) Mượn hoặc cho mượn, hoặc thuê, hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;

c) Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 6 tháng trở lên mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan nước ngoài cấp sang chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh chủ nhiệm đề án thiết kế quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng, chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình, chủ trì thiết kế, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, chủ nhiệm lập dự án, giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm định, chủ trì lập dự toán công trình, chủ trì thẩm tra dự toán, chủ trì thẩm định dự toán, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; quan trắc công trình xây dựng; kiểm định xây dựng; chứng nhận hợp quy trong hoạt động xây dựng; giám sát về an toàn lao động trong xây dựng và các chức danh khác theo quy định;

b) Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực theo quy định hoặc hoạt động khi chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận đối với một trong các công việc: khảo sát xây dựng; tư vấn lập quy hoạch xây dựng; thiết kế xây dựng; thẩm tra thiết kế xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng; thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dự án; quản lý dự án đầu tư xây dựng; thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng; tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng; kiểm định trong hoạt động xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

c) Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực đã hết hiệu lực theo quy định;

d) Hoạt động khi chưa đăng ký và chưa được công nhận theo quy định đối với các công việc: thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; quan trắc công trình xây dựng; kiểm định xây dựng; chứng nhận hợp quy;

đ) Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

e) Không có hợp đồng lao động với những cá nhân đảm nhận những chức danh chủ chốt;

g) Những chức danh chủ chốt không có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định;

b) Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;

c) Không liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đối với những công việc mà nhà thầu Việt Nam có đủ năng lực tham gia theo quy định;

d) Không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng của Việt Nam;

đ) Không công bố thông tin trên trang thông tin điện tử theo quy định khi tham gia các hoạt động xây dựng, bao gồm: Lập quy hoạch xây dựng; lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước; khảo sát xây dựng; lập thiết kế, dự toán; thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thi công xây dựng công trình; kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng;

e) Không đăng ký địa chỉ, số điện thoại, fax, email của văn phòng điều hành và người đại diện thực hiện hợp đồng theo quy định hoặc không thông báo các thông tin này đến các cơ quan hữu quan theo quy định;

g) Đưa người nước ngoài vào Việt Nam hoạt động xây dựng mà không thuộc diện là chuyên gia quản lý kinh tế, chuyên gia quản lý kỹ thuật hoặc không phải người lao động có tay nghề cao và thực tế thị trường lao động Việt Nam có khả năng đáp ứng được;

h) Không thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;

i) Không phân định cụ thể nội dung, khối lượng, giá trị phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam;

k) Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động xây dựng và tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 1 năm đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động xây dựng và tước quyền sử dụng chứng chỉ năng lực từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 1 năm đối với trường hợp không có chứng chỉ năng lực; đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp chứng chỉ năng lực hết hiệu lực đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

đ) Đình chỉ hoạt động đến 2 năm đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này;

e) Tước quyền sử dụng chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu đã được cấp) từ 03 tháng đến 1 năm đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

g) Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam đến 02 năm đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

h) Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 06 tháng đến 1 năm đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấm dứt hoạt động xây dựng khi không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề không phù hợp theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Thông báo cho cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề thu hồi hoặc tuyên hủy chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc hoàn thành việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc thay thế người có đủ kiện kiện năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

đ) Buộc thực hiện thủ tục đăng ký và công nhận trước khi tham gia hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; quan trắc công trình xây dựng; kiểm định xây dựng; chứng nhận hợp quy đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này;

e) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh chứng chỉ năng lực phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập trước khi tiếp tục hoạt động đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

g) Buộc thực hiện các nghĩa vụ phù hợp với quy định của pháp luật về lao động đối với việc tuyển dụng người lao động để giao đảm nhận những chức danh chủ chốt trong hoạt động xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này;

h) Buộc thay thế người có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn phù hợp để đảm nhận công việc đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều này;

i) Buộc bổ sung báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền đối với thời gian chưa thực hiện báo cáo hoặc có báo cáo nhưng không đầy đủ theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này;

k) Buộc làm thủ tục cấp giấy phép trước khi tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

l) Buộc nhà thầu thực hiện đúng cam kết theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này;

m) Hủy kết quả thầu, yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có điều kiện năng lực phù hợp theo quy định của pháp luật về xây dựng của Việt Nam. Các chi phí liên quan, chủ đầu tư và nhà thầu nước ngoài có vi phạm tự thỏa thuận về trách nhiệm chi trả đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều này;

n) Buộc công bố thông tin hoặc bổ sung các thông tin phải công bố theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

o) Buộc bổ sung việc đăng ký và thông báo thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều này;

p) Buộc nhà thầu làm thủ tục xuất cảnh cho người lao động nước ngoài và tuyển dụng lao động Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 3, Điều này;

q) Buộc nhà thầu thực hiện đúng cam kết theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm h, Khoản 3, Điều này;

r) Buộc nhà thầu nước ngoài phải bổ sung nội dung, khối lượng, giá trị cụ thể phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam trong các thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài phù hợp với các cam kết của nhà thầu nước ngoài đã trong quá trình nhận thầu tại Việt Nam và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại Điểm i, Khoản 3, Điều này;

s) Buộc thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu và buộc tái xuất đối với thiết bị, vật tư không đảm bảo chất lượng theo cam kết trong hợp đồng hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong trường hợp hợp đồng không nêu cụ thể; buộc thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm k, Khoản 3, Điều này.

Điều 23. Vi phạm nội dung hồ sơ dự thầu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu không đáp ứng đủ năng lực theo hồ sơ thầu, bố trí người, trang thiết bị, đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình không đúng với hồ sơ dự thầu.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và các quy định về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đối với phần việc tiếp theo.

Điều 24. Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được người quyết định đầu tư chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa được Bộ Xây dựng công nhận; hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đình chỉ việc sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài cho đến khi có sự chấp thuận của người quyết định đầu tư đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc hủy kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn hoặc số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

c) Buộc sử dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng được quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phòng thí nghiệm không phù hợp với công việc khảo sát;

b) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan khu vực khảo sát;

c) Phiếu kết quả thí nghiệm không có chữ ký của trưởng phòng thí nghiệm và chữ ký của nhân viên thí nghiệm, dấu pháp nhân của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm theo quy định; hoặc sử dụng dấu không phải của cơ sở quản lý phòng thí nghiệm theo quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

d) Không lưu trữ mẫu khảo sát và tài liệu khảo sát theo quy định;

đ) Không phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát.

2. Phạt tiền từ từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát hoặc báo cáo khảo sát không đầy đủ nội dung theo quy định; nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Lập phương án kỹ thuật khảo sát không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng;

c) Lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng; loại hình khảo sát;

d) Triển khai khảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; hoặc vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;

đ) Không thực hiện khảo sát theo nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt;

e)  Không tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

g) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng đối với cá nhân có hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy kết quả khảo sát, tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định và hủy phiếu kết quả của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm c, Khoản 1 và Khoản 3, Điều này;

b) Buộc lập lại nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và khảo sát lại các công trình chưa triển khai thi công đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

c) Buộc tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định về công tác lập quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng và tỷ lệ quy định;

b) Khung tên bản vẽ không có tên và chữ ký của chủ nhiệm lập đồ án quy hoạch, chủ trì thiết kế các bộ môn, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, dấu của nhà thầu;

c) Sử dụng bản đồ địa hình không đúng quy định để phục vụ lập đồ án quy hoạch.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập nhiệm vụ quy hoạch không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ hoặc đồ án quy hoạch đô thị;

c) Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không đầy đủ theo quy định;

d) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và hồ sơ lấy ý kiến về nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng không đầy đủ theo quy định;

đ) Bản vẽ quy hoạch xây dựng không được cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê duyệt;

e) Hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt không gửi về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thuyết minh, thành phần bản vẽ và nội dung bản vẽ trong đồ án quy hoạch không đầy đủ theo quy định;

b) Không có hồ sơ thiết kế đô thị hoặc có nhưng không đầy đủ bản vẽ, nội dung theo quy định;

c) Lập quy hoạch tổng mặt bằng, đồ án quy hoạch chi tiết không phù hợp với đồ án phân khu, đồ án quy hoạch chung xây dựng; hoặc lập đồ án quy hoạch phân khu không phù hợp với đồ án quy hoạch chung;

d) Không tuân thủ đầy đủ quy chuẩn quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế khác có liên quan;

đ) Không thực hiện công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập lại bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2, Điều này;

b) Buộc sử dụng bản đồ khảo sát địa hình đúng quy định để lập lại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2, Điều này;

c) Buộc lập lại nhiệm vụ đồ án, hồ sơ đồ án quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án, hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm c, Khoản 3, Điều này;

d) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều này;

đ) Buộc gửi hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt không gửi về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ đi với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều này;

e) Buộc lập lại bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, hồ sơ thiết kế đô thị, quy hoạch tổng mặt bằng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều này;

g) Buộc thực hiện công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng đã được duyệt theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 4, Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự toán

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập;

b) Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm tra dự án vượt quá thời hạn quy định như sau:

a) Quá 30 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Quá 20 ngày đối với dự án nhóm A;

c) Quá 15 ngày đối với dự án nhóm B;

d) Quá 10 ngày đối với dự án nhóm C.

Điều 28. Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;

b) Thay đổi thiết kế không theo đúng trình tự quy định;

c) Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khi bước thiết kế trước chưa được phê duyệt hoặc không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thẩm tra công trình do mình thiết kế;

b) Chỉ định nhà sản xuất, cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;

c) Không đưa vào thiết kế vật liệu xây không nung đối với công trình bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung; hoặc không đảm bảo tỷ lệ % vật liệu xây không nung theo quy định; hoặc không tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu cho công trình;

d) Lập chỉ dẫn kỹ thuật không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; hoặc thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

đ) Không thực hiện nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;

e) Lập biện pháp tổ chức thi công không đảm bảo tính kinh tế- kỹ thuật;

g) Xác định cấp đất, cấp đá hoặc tính toán cự ly vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế;

h) Áp dụng hoặc vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc áp dụng định mức chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà định mức đó cao hơn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

i) Áp giá vật tư, vật liệu, thiết bị không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán;

g) Không có bản vẽ thiết kế các công trình phụ trợ nhưng đưa khối lượng vào dự toán để tính chi phí xây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước; hoặc lập dự toán có khối lượng không phù hợp với khối lượng bản vẽ thiết kế;

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đưa hoặc đưa không đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;

b) Phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với công trình bắt buộc phải có khảo sát địa chất khi chưa có kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quy định;

c) Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình theo quy định phải sử dụng;

d) Thiết kế không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

đ) Thiết kế không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, ứng phó với biến đổi khí hậu và các điều kiện an toàn khác;

e) Không thực hiện giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

g) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế từ 06 tháng đến 1 năm tùy theo mức độ vi phạm.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa vào thiết kế, dự toán các loại vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

b) Buộc lập lại dự toán theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm h và Điểm i, Khoản 2, Điều này;

c) Buộc nghiệm thu hồ sơ thiết kế theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc thiết kế lại theo kết quả khảo sát địa chất công trình đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

đ) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 3, Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về quản lý trật tự xây dựng

1. Xử phạt hành vi thi công xây dựng không có phương tiện che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công trình mà chủ đầu tư công trình đó đã bị lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Điều 14, Nghị định này như sau:

a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc bổ sung phương tiện, biện pháp che chắn theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc bồi thường thiệt hại theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Điều này.

Điều 30. Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình

1. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định;

2. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động trên công trường theo quy định;

b) Không lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công công và công trình trước khi thi công xây dựng;

c) Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định;

d) Không có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường;

đ) Sử dụng người lao động chưa được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động.

3. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng;

b) Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động trên công trường theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a , Khoản 2, Điều này;

b) Buộc lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

c) Buộc sử dụng thiết bị thi công có đầy đủ giấy tờ lưu hành, đã kiểm định hoặc còn thời gian kiểm định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này;

đ) Buộc sử dụng người lao động đã được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

e) Buộc thực hiện đúng quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này;

g) Buộc mua bảo hiểm đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình

1. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định;

b) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khởi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác);

c) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;

d) Làm thất lạc mốc định vị, mốc giới công trình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công (trong đó có quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình);

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ quy định của thiết kế về sử dụng vật liệu;

b) Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công;

c) Không lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng theo quy định hoặc lập không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

b) Thi công sai thiết kế đã được phê duyệt; hoặc sai quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; hoặc sai chỉ dẫn kỹ thuật;

c) Thiếu kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định; hoặc sử dụng kết quả của phòng thí nghiệm không hợp chuẩn theo quy định; hoặc nghiệm thu chất lượng vật liệu không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật; hoặc thiếu hồ sơ về chất lượng;

d) Thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

đ) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận; hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hệ thống quản lý chất lượng; hoặc có lập hệ thống quản lý chất lượng nhưng không phù hợp với quy mô công trình;

b) Hệ thống quản lý chất lượng không nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình;

c) Không tổ chức giám sát thi công xây dựng (trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ).

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khởi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác) đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc ghi nhật ký thi công đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc xác định lại mốc định vị, mốc giới công trình đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này;

đ) Buộc sử dụng vật liệu theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này;

e) Buộc lập bản vẽ hoàn công đúng thực tế thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

g) Buộc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng theo quy định, phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này;

h) Buộc hủy bỏ kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều này;

i) Buộc thi công theo thiết kế đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này;

k) Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo quy định; hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo quy định trước khi đề nghị nghiệm thu đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 4, Điều này;

l) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều này;

m) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng, nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều này;

n) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng (trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ) đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 5, Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

2. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định.

3. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả giám sát;

b) Để nhà thầu thi công thi công sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc thi công không đúng với hồ sơ thiết kế về kích thước hình học, chủng loại và quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

c) Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung theo thiết kế đối với công trình theo quy định bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung;

d) Ký hồ sơ nghiệm thu khi không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc chứng chỉ không phù hợp với nội dung nghiệm thu.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy kết quả kiểm định, giám sát đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Điểm a, Khoản 3, Điều này;

b) Buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng

1. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tự tổ chức nghiệm thu;

b) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

2. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vi hành vi kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định.

3. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối vi một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu không phù hợp với khối lượng thi công thực tế;

b) Nghiệm thu khối lượng không đảm bảo chất lượng; hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật; hoặc không theo yêu cầu của thiết kế công trình;

c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi chưa có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định.

4. Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.

5. Phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi nghiệm thu khi chưa có khối lượng thi công.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức nghiệm thu hoặc nghiệm thu lại đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 và Khoản 5, Điều này; buộc hoàn trả hoặc thu hồi giá trị đã thanh toán đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Khoản 5, Điều này;

c) Buộc có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định hoặc có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều này;

d) Buộc nghiệm thu theo quy định trước khi bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 4, Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng

1. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thỏa thuận liên danh đối với bên nhận thầu là liên danh nhà thầu;

b) Hợp đồng xây dựng không đầy đủ nội dung, thông tin hoặc căn cứ ký kết hợp đồng theo quy định;

c) Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng không đầy đủ theo quy định;

d) Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.

2. Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổng thầu hoặc nhà thầu chính ký hợp đồng với nhà thầu phụ mà nhà thầu phụ này chưa được chủ đầu tư chấp thuận.

Điều 35. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1. Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.

2. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặclập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này.

Điều 36. Vi phạm quy định về lưu trữ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nhà thầu giám sát không lưu trữ hồ sơ liên quan đến công việc giám sát theo quy định;

b)Nhà thầu thi công xây dựng không lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo quy định;

c) Nhà thầu thiết kế không lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo quy định;

d) Không lưu trữ hồ sơ thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định;

đ) Không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ khóa học không đúng quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.

Điều 37. Vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng

1. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:

a) Thực hiện kiểm định chất lượng không đúng trình tự, thủ tục quy định;

b) Báo cáo kết quả kiểm định không chính xác.

2. Phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thí nghiệm sau đây:

a) Thực hiện thí nghiệm khi chưa được công nhận hợp chuẩn theo quy định;

b) Thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng quy định; báo cáo kết quả thí nghiệm không chính xác; số liệu trên phiếu kết quả thí nghiệm không phù hợp với số liệu trong sổ ghi chép kết quả thí nghiệm.

3. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về đào tạo sau đây:

a) Tuyển sinh học viên không đáp ứng đủ điều kiện đầu vào theo quy định;

b) Không tổ chức đào tạo hoặc tổ chức đào tạo không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận;

c) Cấp giấy chứng nhận không theo mẫu quy định;

d) Không thực hiện đúng quy định về công tác báo cáo định kỳ, thông báo thay đổi địa điểm của cơ sở đào tạo.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án khi chưa được Bộ Xây dựng công nhận.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả đào tạo và hoàn trả học phí cho học viên đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 và Khoản 4, Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, KINH DOANH KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG; SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 38. Vi phạm quy định về lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với  tổ chức không đảm bảo đủ điều kiện theo quy định mà thực hiện lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với  hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng không có thiết kế khai thác;

b) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng mà không có một hoặc các điều kiện sau: Giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp; dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt; thiết kế khai thác mỏ được phê duyệt;

c) Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho sản xuất xi măng không có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng;

d) Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng không phù hợp quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động khai thác, sản xuất khoáng sản làm vật liệu xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này.

b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều này.

Điều 39. Vi phạm quy định về kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng quy định với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng;

b) Lưu thông trên thị trường sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không có giấy chứng nhận hợp quy hoặc không công bố hợp quy theo quy định;

c) Xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng không thuộc danh mục được phép xuất khẩu hoặc không đủ điều kiện theo quy định (trừ trường hợp có quy định khác);

d) Cơ quan, tổ chức xuất khẩu khoáng sản không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ xuất khẩu khoáng sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi sản phẩm vật liệu xây dựng không hợp quy; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.

Điều 40. Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh tấm lợp có sử dụng amiang trắng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đầu tư mới cơ sở sản xuất không đúng theo quy hoạch;

b) Đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất không phù hợp với quy hoạch.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đóng cửa, tạm dừng các cơ sở sản xuất vi phạm quy định tại Khoản 1, Điều này.

Chương IV

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THOÁT NƯỚC

Điều 41. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ phân rác, phế thải xây dựng; chăn nuôi súc vật; trồng cây hoa màu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật, chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nước ngầm để phục vụ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khi không được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều này.

Điều 42. Vi phạm quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Xả rác, nước thải, đổ đất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 43. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xả phân, rác, đổ phế thải xây dựng, phóng uế; chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu trong khu vực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm các quy định về an toàn, bảo vệ khu vực an toàn đài nước, hồ chứa nước và các công trình kỹ thuật khác thuộc hệ thống cấp nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.

Điều 44. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng nước trước đồng hồ đo nước;

b) Làm sai lệch đồng hồ đo nước;

c) Tự ý thay đổi vị trí, cỡ, loại đồng hồ đo nước;

d) Gỡ niêm phong, niêm chì của thiết bị đo đếm nước không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hỏng đường ống cấp nước, thiết bị kỹ thuật trong mạng lưới cấp nước;

b) Tự ý đấu nối đường ống cấp nước, thay đổi đường kính ống cấp nước không đúng quy định;

c) Dịch chuyển tuyến ống, các thiết bị kỹ thuật thuộc mạng lưới cấp nước không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định;

b) Không cung cấp nước theo đúng các hợp đồng cấp nước đã ký kết với hộ dùng nước.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hố ga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xả chất độc hại vào hệ thống thoát nước công cộng;

b) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đấu nối vào mạng lưới thoát nước;

b) San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;

c) Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm, hố ga thoát nước.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều này.

Điều 46. Vi phạm về quản lý cao độ liên quan đến thoát nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đơn vị được giao quản lý thoát nước không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không kịp thời về cao độ hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động xây lắp làm thay đổi độ dốc thoát nước mặt đường, đan rãnh, cống thoát nước; ngăn hoặc thu hẹp dòng chảy, miệng lỗ đón và cửa xả thoát nước khi không được cấp có thẩm quyền cho phép;

b) Không quản lý mực nước hồ điều hòa, kênh mương thoát nước theo quy định.

Điều 47. Vi phạm về quy định quản lý hoạt động hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ  5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và báo cáo định kỳ theo quy định;

b) Không thiết lập hoặc thiết lập không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí, du lịch, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ khác không được cấp có thẩm quyền cho phép trong phạm vi mặt đất, mặt nước thuộc hệ thống thoát nước theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng quy định quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đối với hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c  Khoản 1, Điều này;

c)Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm tại Điểm c, Điểm d Khoản 1, Điều này.

Điều 48. Vi phạm về quy định quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ  5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đầu mối, công trình trên hệ thống thoát nước; quan trắc chất lượng nước thải , cập nhật báo cáo cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước đầy đủ theo quy trình đã được thiết lập;

b) Không định kỳ nạo vét, bảo trì hệ thống thoát nước theo quy trình đã được thiết lập;

c) Vận hành hệ thống thoát nước không đúng quy trình làm gián đoạn và giảm lưu lượng hoặc để xảy ra sự cố của hệ thống thoát nước.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đúng quy trình đã được thiết lập đối với hành vi vi phạm tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.

Điều 49. Vi phạm về thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi  không thu gom, lưu trữ và vận chuyển hoặc thu gom, lưu trữ và vận chuyển bùn thải hệ thống thoát nước mưa không đúng theo quy định.

2. Phạt tiền từ  10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:

a) Xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường;

b) Không quản lý bùn thải có các thành phần nguy hại theo quy định;

c) Xử lý và tái sử dụng bùn thải theo quy định của pháp luật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ôi nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 50. Vi phạm về thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, lưu trữ và vận chuyển hoặc thu gom, lưu trữ và vận chuyển bùn thải bể tự hoại không đúng quy định;

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với hành vi:

a) Xả bùn thải bể tự hoại chưa qua xử lý ra môi trường;

b) Xử lý và tái sử dụng bùn thải từ bể tự hoại không tuân thủ theo quy định của pháp luật

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; CHIẾU SÁNG, CÂY XANH ĐÔ THỊ; QUẢN LÝ NGHĨA TRANG

Điều 51. Vi phạm quy định về thu gom, vận chuyển, đổ  và xử lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ghi chép và lưu trữ các hồ sơ chất thải theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lưu giữ chất thải không đúng nơi quy định hoặc lưu giữ quá thời gian quy định mà không xử lý;

b) Để chung với các loại chất thải nguy hại.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường không theo quy trình công nghệ trong dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

b) Sử dụng công nghệ xử lý chất thải rắn thông thường không phù hợp, gây ô nhiễm môi trường hoặc không đạt tiêu chuẩn các chỉ số về môi trường;

c) Xử lý chất thải rắn thông thường không đúng quy trình, kỹ thuật; không đảm bảo các chỉ số quan trắc về khí thải, môi trường nước, thành phần kim loại nặng, chỉ tiêu lý hóa, chỉ tiêu hữu cơ theo quy định;

d) Không bố trí khoảng cách ly an toàn đối với công trình dân dụng khác theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này;

b) Buộc xử lý chất thải rắn thông thường theo quy trình, kỹ thuật quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này;

c) Buộc đảm bảo khoảng cách ly an toàn theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 3 Điều này.

Điều 52. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cột đèn chiếu sáng mà không được phép hoặc được phép nhưng treo không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hỏng các trang thiết bị và hệ thống chiếu sáng công cộng;

b) Dịch chuyển trái phép, sử dụng các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 53. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đục khoét, đóng đinh vào cây xanh; tự ý ngắt hoa, cắt cành cây; đốt gốc, lột vỏ thân cây, phóng uế hoặc có hành vi khác làm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây bục bệ bao quanh gốc cây ở đường phố, công viên và những nơi công cộng khác không đúng quy định;

b) Giăng dây, giăng đèn trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố, công viên không đúng quy định;

c) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong công viên, vườn hoa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đổ phế thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh hoặc tự ý xâm hại, cản trở sự phát triển của cây xanh trong khu vực đô thị;

b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông và khu vực công cộng không đúng quy định;

c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng và cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

d) Sử dụng các công trình trong công viên không đúng mục đích;

đ) Làm hư hỏng các công trình văn hóa, dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;

e) Lấn chiếm, xây dựng công trình trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị hoặc ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;

g) Tổ chức, cá nhân được giao quản lý không thực hiện đúng các quy định về duy trì, chăm sóc, phát triển cây xanh đô thị.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, di dời cây xanh; chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh không đúng quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2, Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều này.

Điều 54. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không đúng quy định;

b) Làm hư hại bia, mộ trong nghĩa trang.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) An táng trong các nghĩa trang đã bị đóng cửa theo quy định;

b) Không thực hiện việc di chuyển phần mộ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang hoặc các dự án phát triển đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tự ý di dời phần mộ trong nghĩa trang không được cơ quan quản lý nghĩa trang cho phép;

d) Cản trở hoặc không thực hiện đúng quy định hoạt động chôn cất, bốc mộ, cải táng, hỏa táng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phá hoại các công trình công cộng trong nghĩa trang;

b) Lập mộ giả, nghĩa trang giả;

c) Thu các khoản tiền liên quan đến hoạt động nghĩa trang không đúng quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ SỬ DỤNG CHUNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 55. Vi phạm quy định về sử dụng công trình ngầm đô thị

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đấu nối trái phép các đường dây, đường ống ngầm;

b) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đấu nối tuy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật;

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm 1, Điều này.

Điều 56. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo hợp đồng đã ký;

b) Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt, quản lý, vận hành đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng và thiết bị vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không tuân thủ quy hoạch đô thị, không có giấy phép xây dựng theo quy định hoặc sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điều này;

c) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Điều này.

Chương V

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ VÀ CÔNG SỞ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 57. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp phải lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định; hoặc kinh doanh bất động sản mà không đảm bảo đủ số vốn pháp định theo quy định;

b) Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung theo quy định về bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định ;

c) Hợp đồng kinh doanh bất động sản không đầy đủ các nội dung chính, không được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

d) Không cung cấp thông tin cho bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; hoặc không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế tại công trình;

đ) Tự ý thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a) Ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà, công trình xây dựng mà không gắn quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng đó;

b) Không thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có);

c) Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng tiến độ thực hiện dự án hoặc thu vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;

b) Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi (hình thức) quy định;

c) Triển khai xây dựng dự án kinh doanh bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở chậm tiến độ đã cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Bán hoặc cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà chưa được ngân hàng thương mại có đủ năng lực (thuộc danh sách do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố) thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính;

đ) Không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua hoặc làm thủ tục chậm so với thời hạn quy định (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác); hoặc không cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua nhà ở (trong trường hợp người mua, thuê mua nhà ở tự làm thủ tục);

e) Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;

g) Từ chối xác nhận mà không có lý do chính đáng hoặc xác nhận không đúng vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai.

4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án kinh doanh bất động sản không đúng thủ tục quy định;

b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án kinh doanh bất động sản mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu hoặc điều kiện theo quy định;

c) Bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành việc xây dựng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt; hoặc bàn giao khi chưa bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; hoặc bàn giao khi chưa hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài (đối với trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô);

d) Huy động hoặc chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích cam kết.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công khai đầy đủ, chính xác nội dung thông tin về bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc lập hợp đồng theo đúng quy định hoặc buộc phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này;

đ) Buộc lập lại hợp đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

e) Buộc thông báo cho các bên về các hạn chế, buộc hủy hợp đồng và hoàn lại các chi phí cho bên mua trong trường hợp bên mua yêu cầu và buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

g) Buộc hoàn trả lại phần chênh lệch so với quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này;

h) Buộc hủy các giao dịch liên quan đến bất động sản, buộc hoàn trả lại các chi phí có liên quan đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm e, Khoản 3, Điều này;

i) Buộc hoàn trả kinh phí (nếu có yêu cầu), buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 3, Điều này;

k) Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 3, Điều này;

l) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc hoàn trả chi phí cho bên nhận chuyển nhượng và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 4, Điều này;

m) Buộc hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy định hoặc cam kết và buộc bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều này;

n) Buộc hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận cho bên mua hoặc bên thuê mua đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều này;

o) Buộc thực hiện đúng quy định hoặc đúng cam kết, buộc hoàn lại các chi phí cho bên mua, bên thuê, bên thuê mua (nếu có yêu cầu) đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.

Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đi với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lậpkhông có chứng chỉ hành nghề theo quy định hoặc chứng chỉ đã hết thời hạn sử dụng quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để kinh doanh dịch vụ bất động sản;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định; hoặc chứng chỉ hành nghề không còn thời hạn sử dụng theo quy định;

b) Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

c) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

d) Sàn giao dịch bất động sản không có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ theo quy định hoặc hoạt động sai quy chế được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

đ) Thu phí kinh doanh dịch vụ bất động sản sai quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa bất động sản không đảm bảo đủ điều kiện đưa vào kinh doanh lên sàn giao dịch;

b) Không cung cấp; cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới hoặc đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy địnhTại Điểm a, Khoản 3, Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này.

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 59. Vi phạm quy định về phát triển nhà ở

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án xây dựng nhà ở thương mại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc tên các khu vực trong dự án không đúng quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh một trong các nội dung sau đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng vốn nhà nước mà chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi triển khai thực hiện: Tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà, tổng mức đầu tư;

b) Không dành diện tích đất ở hoặc dành không đủ diện tích đất trong dự án xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định;

c) Không bố trí nhà ở thương mại ngay trong dự án cho người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ;

d) Không xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư tại khu vực được quy hoạch xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp trong dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đối với trường hợp người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ; hoặc không bố trí nhà ở tại nơi khác cho người được tái định cư;

đ) Không bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư ở khu vực nông thôn theo phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt;

e) Tự ý thay đổi thiết kế diện tích nhà ở và công trình phụ trợ (nếu có) để phục vụ tái định cư sau khi cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt phương án bố trí tái định cư ;

g) Không dành đủ diện tích nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định (đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê);

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Buộc đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án, tên các khu vực trong dự án theo đúng quy đnh đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc hủy bỏ kết quả điều chỉnh đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

d) Buộc dành quỹ đất theo quy định để xây dựng nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

đ) Buộc chủ đầu tư bố trí nhà ở thương mại ngay trong dự án cho người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều này. Trường hợp không còn diện tích nhà ở để sắp xếp thì phải thỏa thuận với người  đó để thống nhất việc bố trí chỗ ở khác;

e) Buộc chủ đầu tư sắp xếp, bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện tái định cư theo phương án tái định cư đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều này;

g) Buộc chủ đầu tư điều chỉnh lại thiết kế diện tích nhà ở và công trình phụ trợ theo phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều này;

h) Buộc chủ đầu tư bố trí đủ diện tích nhà ở xã hội để cho thuê đối với hành vi quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều này.

Điều 60. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao dịch về nhà ở mà không lập hợp đồng bằng văn bản theo quy định; hoặc hợp đồng không đầy đủ nội dung theo quy định; hoặc không công chứng, chứng thực hợp đồng nhà ở hoặc văn bản thừa kế nhà ở theo quy định;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;

b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng, điều kiện hoặc số lượng nhà theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Người được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, người thuê mua nhà ở thực hiện chuyển đổi, cho thuê lại, cho mượn nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định;

c) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại không đúng quy định;

d) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp hoặc góp vốn bằng nhà ở mà nhà ở đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định;

4. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về nhà ở đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở mà không có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở hoặc thực hiện các giao dịch về nhà ở khác tại Việt Nam không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc vượt quá số lượng quy định;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó ở.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi vi phạm quy định về bán nhà ở cho cá nhân, tổ chức nước ngoài sau đây:

a) Bán nhà ở vượt quá số lượng tổ chức nước ngoài được phép sở hữu theo quy định;

b) Bán nhà ở mà theo quy định thuộc khu vực không cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài được sở hữu;

c) Không gửi thông tin để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng về nhà ở đã bán cho cá nhân, tổ chức nước ngoài.

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội hình thành trong tương lai (trừ trường hợp có quy định khác).

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi lại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán, cho thuê hoặc cho thuê mua không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

b) Thu hồi nhà ở xã hội được bán không đúng đối tượng, điều kiện hoặc số lượng quy định và buộc chủ đầu tư hoàn trả số tiền mua nhà ở xã hội cho bên mua đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này;

c) Thu hồi nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này;

d) Thu hồi số tiền giao dịch không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều này;

đ) Thu hồi nhà ở do tổ chức nước ngoài sở hữu không đúng đối tượng, điều kiện hoặc vượt quá số lượng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều này;

e) Buộc hủy bỏ việc cho thuê hoặc sử dụng vào mục đích khác không đúng quy định và bồi thường thiệt hại cho bên thuê theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ VÀ CÔNG SỞ

Điều 61. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;

b) Tự ý cải tạo, sửa chữa, phá dỡ nhà ở công vụ;

c) Cho thuê lại, cho mượn hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;

d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Thu hồi nhà ở công vụ đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với các hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.

Điều 62. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự

1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng  đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thay đổi một hoặc các yếu tố sau đây đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một: Hình dáng kiến trúc bên ngoài; cấu trúc bên trong; mật độ xây dựng; số tầng; chiều cao;

b) Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự thuộc nhóm 2;

c) Tạo thêm kết cấu để làm tăng diện tích hoặc cơi nới, chiếm dụng không gian bên ngoài nhà biệt thự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều này.

Điều 63. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng  đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gây thấm, dột căn hộ, nhà chung cư;

b) Sửa chữa xe có động cơ; chăn, thả gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư;

c) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định;

d) Kinh doanh vật liệu gây cháy nổ;

đ) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar không đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng, chống cháy, nổ và nơi thoát hiểm theo quy định;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng  đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng của nhà chung cư;

b) Phân chia, chuyển đổi mục đích sử dụng phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;

c) Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở;

d) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lấn chiếm không gian xung quanh; hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu chung; hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác;

b) Kinh doanh vũ trường.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định;

b) Tự quyết định mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà không thông qua hội nghị nhà chung cư;

c) Tự quyết định lựa chọn đơn vị để ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà không thông qua hội nghị nhà chung cư;

d) Không báo cáo hội nghị nhà chung cư về việc thu, chi theo quy định;

đ) Thực hiện sai quy chế hoạt động hoặc quy chế thu chi tài chính đã được hội nghị nhà chung cư thông qua;

e) Không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định.

5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có một trong các hành vi sau đây:

a) Không có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư mà vẫn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Không có đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định;

c) Sử dụng người không có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện công việc chuyên môn theo quy định;

d) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định.

6. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung; hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;

b) Tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư sai quy định;

c) Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo quy định;

d) Không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ kinh phí bảo trì theo quy định cho ban quản trị nhà chung cư.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư đến 02 năm đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điểm a, Điểm b, Điểm d, Khoản 2, Điểm a, Khoản 3 và Điểm a, Khoản 5, Điều này;

b) Buộc sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, chung cư theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp để đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng chống cháy, nổ và nơi thoát hiểm đối với hành vi quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này;

d) Buộc hoàn trả phần kinh phí sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều này;

đ) Buộc hủy bỏ quy định về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, yêu cầu tổ chức hội nghị nhà chung cư để thông qua giá dịch vụ quản lý vận hành; buộc hoàn trả lại chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khoản chênh lệch so với mức giá mới được hội nghị nhà chung cư thông qua đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều này;

e) Buộc hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký và yêu cầu tổ chức hội nghị nhà chung cư để quyết định việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều này;

g) Buộc thực hiện theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 5, Điều này;

h) Buộc hoàn trả lại chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khoản tiền chênh lệch (nếu có) do tính sai diện tích đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 6, Điều này;

i) Buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều này;

k) Buộc bàn giao ngay toàn bộ kinh phí bảo trì theo quy định cho ban quản trị nhà chung cư đối với hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 6, Điều này.

Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà công sở

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi say đây:

a) Sử dụng các thiết bị đun, nấu cá nhân trong phòng làm việc;

b) Không có biển ghi tên các bộ phận công cộng, kỹ thuật hoặc phục vụ hoặc không có biển hướng dẫn sử dụng đối với bộ phận kỹ thuật hoặc không có cảnh báo nguy hiểm đối với các bộ phận kỹ thuật (điện, cứu hỏa);

c) Không niêm yết công khai quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính hoặc tại bộ phận thường trực cơ quan;

d) Không có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ (trừ trường hợp đặc biệt có quy định khác);

đ) Bên ngoài các phòng làm việc không có biển ghi tên đơn vị, chức danh cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong phòng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo thương mại tại công sở;

b) Không xây dựng quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở của cơ quan theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

a) Để các vật liệu nổ, chất dễ cháy trong phòng làm việc;

b) Không có trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ hoặc không tiến hành kiểm tra định kỳ trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

a) Chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho mượn, làm nhà ở và các mục đích khác không đúng công năng sử dụng của công sở;

b) Không lập hồ sơ quản lý công sở hoặc không bổ sung hồ sơ quản lý công sở trong quá trình sử dụng; không lưu giữ và gửi hồ sơ trích ngang công sở cho cơ quan quản lý nhà nước về công sở theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc thu hồi diện tích công sở sử dụng không đúng công năng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

b) Buộc hoàn thiện hồ sơ quản lý công sở hoặc bổ sung hồ sơ quản lý công sở trong quá trình sử dụng theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

Điều 65. Vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc mua bảo hiểm cháy, nổ theo quy định.

Điều 66. Vi phạm quy định về lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không lưu trữ hồ sơ nhà ở hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở không đầy đủ theo quy định đối với trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.

Chương VI

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 67. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại …của Nghị định này.

2. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này.

3. Công chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.

4. Công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: Hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6, Nghị định này.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường quy định tại Điều 45, Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tạiĐiểm b, Khoản 1, Điều 39, Nghị định này.

Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt.

2. Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Thanh tra Sở Xây dựng.

3. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

4. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76 và Điều 77, Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 69. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 70. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành

1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm đ, Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với lĩnh vực xây dựng; đến 210.000.000 đồng đối với các lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm đ, Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm đ, Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6, Nghị định này.

Điều 74. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường

Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 39, Nghị định này.

Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d, Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định này.

Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Nghị định này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với hành vi quy định tại Điểm e, Khoản 11, Điều 14, Nghị định này mà đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng chưa thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử lý.

3. Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.

Điều 79. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …tháng …năm 20…, thay thế Nghị định số121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và Nghị định số180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.

Điều 80. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Tư vấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đất đai, xây dựng; tư vấn lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình... - Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

2 Bình luận

  1. mới là dự thảo thôi bjo mới có chính thức thay thế vậy anh ơi

    • Nguyễn Quốc Sử

      Hiện nay vẫn chưa có, khi nào có mình sẽ đăng và phân tích, so sánh những điểm mới lên web trangtinphapluat.com, bạn theo dõi nhé

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *