Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Quản lý hành chính / Chính sách hỗ trợ đối với người di cư tự do từ Lào trở về nước

Chính sách hỗ trợ đối với người di cư tự do từ Lào trở về nước

Theo Quyết định 612/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Phương án “Sắp xếp, ổn định dân cư cho người di cư tự do từ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trở về Nước”thì chính sách hỗ trợ được quy định như sau:

a) Hỗ trợ đột xuất:

Vận dụng chính sách hỗ trợ đột xuất cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam gặp khó khăn về đời sống tại Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Trong thời gian mới về nước, chưa đăng ký được hộ khẩu, hộ tịch, các hộ gặp khó khăn về đời sống được hỗ trợ 3 triệu đồng/hộ để mua lều bạt làm nơi ở tạm (hỗ trợ 01 lần); hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng và hỗ trợ y tế 50.000 đồng/người/tháng trong thời gian 03 tháng tính từ thời điểm về Việt Nam.

b) Hỗ trợ bố trí, sắp xếp ổn định dân cư:

Vận dụng một số định mức, nội dung và cơ chế thực hiện theo Quyết định s 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020, Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sn xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn và một schính sách hiện hành khác, cụ thể:

– Hỗ trợ cộng đồng bố trí định cư xen ghép: Các xã tiếp nhận hộ dân về định cư xen ghép được hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ để tạo đất ở, đất sản xuất cho các hộ mới đến, đầu tư một số công trình thiết yếu, khuyến nông, khuyến lâm, phát triển cộng đồng;

– Định cư tập trung: Đối với các địa phương không thể thực hiện việc sắp xếp bố trí các hộ di cư về nước theo hình thức định cư xen ghép, địa phương phải quy hoạch, bố trí định cư tập trung theo dự án. Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu gồm các hạng mục: bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở tại điểm định cư; đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); công trình thủy lợi nhỏ; công trình điện sinh hoạt; công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;

– Hỗ trợ làm nhà ở đối với các hộ nghèo vận dụng theo định mức Quyết định số 33/2015/QĐ-TTgngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2);

Chính sách hỗ trợ hộ nghèo
Chính sách hỗ trợ hộ nghèo

c) Hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống: Sau khi được nhập hộ khẩu, hộ tịch, các hộ di cư về nước được thụ hưởng các chính sách an sinh, xã hội theo các quy định hiện hành, cụ thể:

– Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất lúa, đất nương rẫy; chuyển nhượng đất sản xuất của các hộ dân sở tại cho hộ về định cư. Diện tích, định mức hỗ trợ khai hoang, cải tạo, chuyển nhượng đất áp dụng theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thtướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn

– Hỗ trợ giao khoán, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng vận dụng theo quy định tại Nghị định số75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ rừng
Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ rừng

– Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất cho các hộ có nhu cầu để phát triển sản xuất vận dụng theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

– Hỗ trợ học nghề vận dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định 1956/QĐ-TTg; hỗ trợ xuất khẩu lao động vận dụng theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020. Riêng đối với các hộ không có đất sản xuất và không được giao khoán, chăm sóc, bảo vệ rừng được hỗ trợ chuyển đổi nghề vận dụng theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

– Hỗ trợ y tế: Vận dụng như chính sách hỗ trợ tham gia bảo him y tế cho đối tượng là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

– Hỗ trợ giáo dục: Vận dụng chính sách quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho đối tượng là học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.

Ru bi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Chuyên Tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.- Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *