Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Quản lý hành chính / Tổng hợp 20 câu hỏi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2018

Tổng hợp 20 câu hỏi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2018

Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc 20 câu hỏi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2018. Câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm, có đáp án và căn cứ pháp lý, có thể sử dụng hệ thống câu hỏi này trong tập huấn văn bản luật hay thi tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 1: “An ninh mạng” là gì?

a) Là sự giám sát hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b) Là sự kiểm tra hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c) Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d) Là sự phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

Đáp án C, căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

tìm hiểu luật an ninh mạng năm 2018
tìm hiểu luật an ninh mạng năm 2018

Câu 2: Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

A) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

B) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

C) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

D) Tất cả đáp áp trên

 Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 16  Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 3: Theo Luật An ninh mạng năm 2018 thì Tài khoản số là thông tin dùng để làm gì?

a) Chứng thực, xác thực, bảo đảm, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

b) Chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

c) Phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng

d) Xác thực để sử dụng thông tin và các dịch vụ trên không gian mạng, được cơ quan có thẩm quyền số hóa

Đáp án B, căn cứ khoản 11 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 4: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm?

a)Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu; Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

b)Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước; Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái

c) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia; Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 5: Người có hành vi vi phạm được quy định trong  Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

b) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

c) Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

d) Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

Đáp án A, căn cứ Điều 9 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 6: Đâu là đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a) Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng

b) Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; Thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin

c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt; Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt

d) Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 7: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương?

a)Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức

b)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện

d) Ủy ban nhân dân cấp xã

Đáp án B, căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 8: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trừ thông tin quân sự và thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do ai thẩm định?

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng

d) Ban Cơ yếu Chính phủ

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án A, căn cứ điểm a, khoản 4 Điều 11 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 9: Không gian mạng quốc gia là gì?

Không gian mạng quốc gia
Không gian mạng quốc gia

a)Là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

b) Là hệ thống thông tin do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát

c) Là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng

d) Là hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia

Đáp án A, căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 10: Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung nào dưới đây

a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

c) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

d) Tất cả các đáp án trên.

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 26 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 11: Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm những lực lượng nào sau đây?

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án D, căn cứ Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 12: Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất bao nhiêu giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng?

a) 12

b) 24

c) 36

d) 72

Đáp án A, căn cứ điểm a khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 13: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phải thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật?

a) 10 ngày

b) 20 ngày

c) 30 ngày

d) 40 ngày

Đáp án C, căn cứ điểm b khoản 5 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 14: Tội phạm mạng là?

a) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính được quy định tại Bộ luật Hình sự

b) Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

c) Là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố

d) Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Đáp án B, căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 15: Đâu là đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật

b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật; kết nối mạng của các nhà đầu tư nước ngoài

d) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin; Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin; hệ thống mạng của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài

d) Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án A, căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 16: Trường hợp nào được kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin

c) Kiểm tra định kỳ hằng năm

d) Các trường hợp trên đều được

Đáp án D, căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 17: Có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng?

a) 5

b) 6

c) 7

d) 8

Đáp án B, căn cứ Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 18: Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?

a) Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

d) Các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt Nam

Đáp án B, căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 19: Đối tượng có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng?

a) Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin và có nguyện vọng

b) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có bằng cử nhân công nghệ thông tin

c) Công dân Việt Nam được Bộ công an đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng, có hiểu biết về công nghệ thông tin

d) Công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, có bằng cử nhân công nghệ thông tin và được đào tạo nghiệp vụ về an ninh mạng

Đáp án A, căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật An ninh mạng năm 2018.

Câu 20: Luật An ninh mạng có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

a) 01/01/2018

b) 01/7/2018

c) 01/01/2019

d) 01/7/2019

Đáp án C, căn cứ Khoản 1, Điều 43 Luật An ninh mạng năm 2018.

TẢI BÀI GIẢNG LUẬT AN NINH MẠNG NĂM 2018 TẠI ĐÂY

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Blog chia sẻ thông tin pháp luật - Tư vấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đất đai, xây dựng; tư vấn lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình... - Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *