Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc Tài liệu quy trình xử phạt vi phạm hành chính cập nhật đến tháng 8/2026 để bạn đọc tham khảo.
Tài liệu gồm có các phần:
Phần 1. Một số vấn đề chung trong xử phạt vi phạm hành chính
1. Căn cứ xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 37a Luật XLVPHC quy định chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, được hướng dẫn tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP, được quy định cụ thể trong nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực.
Lưu ý: Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành nghị định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thì việc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh căn cứ vào Nghị định số 189/2025/NĐ-CP, trong đó bảo đảm các nguyên tắc sau:

– Đối với chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mà không thay đổi tên gọi và nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có sự thay đổi tên gọi nhưng không thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn, thì tên gọi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chức danh đó được áp dụng theo tên gọi, thẩm quyền tương ứng quy định tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
2. Nguyên tắc xác định, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
– Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;
– Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
Phần 2. Trình tự thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc lập biên bản vi phạm hành chính
Biên bản vi phạm hành chính phải được lập đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục theo quy định của Luật XLVPHC, các văn bản hướng dẫn thi hành và là căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính.
Đối với hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý hoặc trường hợp vụ việc phải giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương tiện hoặc trường hợp cần thiết khác thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc. Biên bản làm việc để ghi nhận sự việc hoặc các biên bản, tài liệu ghi nhận vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hoặc tiến hành tố tụng là một trong những căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính.
Trường hợp người đang xem xét, xử lý vụ việc không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thì biên bản, tài liệu và hồ sơ kèm theo (nếu có) phải được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
2. Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính
– 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
– 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
– 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm đối với trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định.
3. Một số tình huống có thể phát sinh sau khi lập biên bản vi phạm hành chính
1. Xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính
a) Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện xác minh, các tình tiết cần xác minh gồm:
+ Có hay không có vi phạm hành chính;
+ Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;
+ Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
+ Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;

+ Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật XLVPHC;
+ Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.
b) Người có thẩm quyền xác minh gồm:
+ Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính;
+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Người có thẩm quyền xác minh có thể tự mình hoặc phân công, phối hợp thực hiện xác minh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh.
Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính được lập thành biên bản xác minh. Biên bản xác minh là tài liệu gắn liền với biên bản vi phạm hành chính và được lưu trong hồ sơ xử phạt.
Phần 3. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
1. Các trường hợp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Các biện pháp cưỡng chế
– Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;
– Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
– Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản;
– Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
3. Nguyên tắc cưỡng chế
Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Người có thẩm quyền quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế không đủ để bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế. Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế cụ thể phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở địa phương.
Người ra quyết định cưỡng chế phải chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá quá trình thi hành cưỡng chế, lập biên bản ghi nhận kết quả và thông báo tới các bên liên quan về các biện pháp đã thực hiện và kết quả cuối cùng.
Trong mọi trường hợp, việc tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Phần 3. Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính – dành cho UBND cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Thông tư số 09/2025/TT-BTP.
Liên hệ mail trangtinphapluat2019@gmail.com hoặc zalo 0935634572 để tải toàn văn Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính năm 2026
Chuyên trang tư vấn pháp luật trực tuyến, tài liệu thi công chức, viên chức
