So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006 (phần 2)

Trangtinphapluat.com giới thiệu tới bạn đọc bài viết so sánh điểm mới của Luật cư trú năm 2020 với luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013.

So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006 (phần 1)

8. Đăng ký thường trú

8.1. Điều kiện đăng ký thường trú:

– Luật cư trú 2006 quy định “Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản”.

– Luật Cư trú 2020 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp đăng ký thường trú như:

> Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

So sánh Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006
So sánh điểm mới Luật Cư trú năm 2020 với Luật Cư trú 2006

> Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con…

> Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở…

(Đề cương tuyên truyền, giới thiệu Luật Cư trú năm 2020)

Như vậy, so với Luật Cư trú 2006 thì Luật Cư trú 2020 đã bổ sung nhiều trường hợp đăng ký thường trú (trước đây Luật chỉ quy định có 02 nhóm trường hợp đăng ký thường trú).

– Bỏ quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.

8.2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú

+ Luật cư trú 2006 quy định 03 loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thường trú gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;  Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

+ Luật cư trú 2020 đã quy định 7 nhóm hồ sơ đăng ký thường trú tương ứng với từng đối tượng đăng ký thường trú.

+ Luật 2006 quy định thời hạn giải quyết đăng ký thường trú là 15 ngày, Luật cư trú 2020 đã rút ngắn xuống còn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Luật cư trú 2020 bổ sung quy định: Người đã đăng ký thưng trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

9. Địa điểm không được đăng thường trú mới

Đây là quy định mới trong Luật cư trú 2020, cụ thể một số địa điểm khong được đăng ký thường trú mới như:  Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh…. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đt không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.,..

10. Xóa đăng ký thường trú

Bên cạnh việc kế thừa các trường hợp xóa đăng ký thường trú tại Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013 thì Luật cư trú 2020 bổ sung thêm nhiều trường hợp xóa đăng ký thường trú như:

+ Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

+ Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

hạn chế của luật cư trú
Biểu mẫu đăng ký thường trú, tạm trú

+  Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật…

11. Đăng ký tạm trú

+ Về điều kiện đăng ký tạm trú: Cơ bản Luật cư trú 2020 kế thừa Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013, tuy nhiên bổ sung thêm quy định: Thời hạn tạm trú tối đlà 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần; Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ không được đăng ký tạm trú mới.

+ Về xóa đăng ký tạm trú:

  – Luật 2006 quy định: Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xóa tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

– Luật 2020 đã bổ sung thêm nhiều trường hợp xóa đăng ký tạm trú như: Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; Đã có quyết đnh hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này; Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Đã được đăng ký thưng trú tại chính nơi tạm trú…;

12. Khai báo tạm vắng

+ Luật Cư trú năm 2020 đã tăng thời gian đối với một số nhóm đối tượng phải khai báo tạm vắng mà trước đây Luật cư trú 2006 quy định đi khỏi nơi  cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng, thì theo Luật Cư trú mới tăng thời gian lên 01 tháng, cụ thể: Đi khi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

+ Bổ sung thêm trường hợp đối với những đối tượng không thuộc trường hợp phải khai báo tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú 01 ngày trở lên, 01 tháng trở lên, 03 tháng trở lên thì khi Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên phải khai báo tạm vắng.

Rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published.