Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Quản lý hành chính / Từ 01/8/2019, cả nước thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Từ 01/8/2019, cả nước thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ngày 17/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 15/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

1. Thời điểm thực hiện, hoàn thành kiểm kê đất đai

a) Thời điểm thực hiện

Thời điểm triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/8/2019. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 được tính đến ngày 31/12/2019.

b) Thời điểm hoàn thành kiểm kê đất đai

Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 như sau:

Chỉ thị số 15/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019

– Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/01/2020;

– Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020;

– Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/4/2020;

– Cả nước và các vùng kinh tế – xã hội hoàn thành trước ngày 16/6/2020.

– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn thành và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 16/01/2020 để tổng hợp, báo cáo; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16/4/2020.

2. Nội dung kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng đất

Nội dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng đơn vị hành chính các cấp trong năm 2019, bao gồm:

a) Diện tích các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; diện tích các loại đối tượng đang sử dụng đất, đối tượng đang quản lý đất theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013. Trong đó, kiểm kê chi tiết các loại đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

b) Diện tích đất ngập nước, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 của Luật Đa dạng sinh học;

c) Tình hình sử dụng đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa quản lý sử dụng; đất do các ban quản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghiệp sử dụng; đất tại các dự án xây dựng nhà ở thương mại; đất xây dựng các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.

Nội dung kiểm kê đất đai
Nội dung kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng đai

Việc kiểmkê đất đai năm 2019 phải đánh giá được thực trạng  tình hình quản lý, sử dụng đất ; tình hình biến động đất đai trong 5 năm qua của từng địa phương và cả nước; nhất là việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; làm rõ nguyên ngân hạn chế, tồn tại; đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách pháp luật đất đai và các biện pháp tăng cường quản lý, sử dụng đất để khắc phục hạn chế, tồn tại hiện nay.

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do ngân sách nhà nước bảo đảm, cân đối trong dự toán ngân sách được giao hàng năm.

Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí đối với các nhiệm vụ do các bộ, cơ quan trung ương thực hiện; ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí đối với các nhiệm vụ do cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Blog chia sẻ thông tin pháp luật - Tư vấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đất đai, xây dựng; tư vấn lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình... - Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *