Quy định xử phạt hành chính về chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký từ ngày 18/5/2026

Ngày 01/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, có hiệu lực từ ngày 18/5/2026 (thay thế Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP)

1. Xử phạt hành chính lĩnh vực chứng thực

Theo đó, Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính bị xử lý như sau:

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.

Mức phạt đối với hành vi trên áp dụng cho người yêu cầu chứng thực.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;

Quy định mới về chứng thực bản sao từ tháng 11/2025
Quy định xử phạt hành chính về chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký từ ngày 18/5/2026

– Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

– Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;

– Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực; thực hiện chứng thực ngoài trụ sở mà không ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực;

– Ghi lời chứng không đầy đủ theo quy định;

– Không chứng thực đầy đủ chữ ký, điểm chỉ của tất cả những người đã ký, điểm chỉ;

– Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;

– Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định.

Mức phạt đối với các hành vi trên áp dụng cho cán bộ, công chức thuộc cơ quan nhà nước trong quá trình thi hành công vụ.

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;

– Không ký ghi rõ họ tên, đóng dấu tổ chức thực hiện chứng thực theo quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;

– Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký;

– Không ghi lời chứng trong văn bản chứng thực;

– Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký không đúng quy định;

Các loại giấy tờ được yêu cầu chứng thực không phụ thuộc nơi cư trú
Chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú

– Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;

– Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà không ghi vào sổ chứng thực.

+ Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực đã được niêm yết;

– Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

– Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại;

– Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

– Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập mà không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

– Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế không còn giá trị sử dụng;

Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

– Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong văn bản, giấy tờ có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi của người chứng thực.

Quy định về công chứng, chứng thực trong Luật Đất đai 2024
Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản

Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Xử phạt hành chính lĩnh vực hộ tịch

a)Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

– Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

– Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

b) Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

– Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

c)Hành vi vi phạm quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

– Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

Thủ tục nhận cha mẹ con
Thủ tục nhận cha mẹ con

– Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con.

d)Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Khai không đúng sự thật để đăng ký việc nuôi con nuôi;

– Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi;

– Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước;

– Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi.

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;

– Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước.

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

– Lợi dụng việc cho, nhận hoặc giới thiệu trẻ em làm con nuôi để trục lợi, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

– Lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi nhằm bóc lột sức lao động của con nuôi.

Ngoài việc bị phạt tiền, thì người vi phạm còn bị phạt bổ sung và áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả tương ứng với từng hành vi vi phạm.

Rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *