Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Tin tức Quảng Nam / Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Nam về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách

Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Nam về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách

Ngày 03/10/2019, HĐND tỉnh Quảng Nam ban hành Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, có hiệu lực 15/10/2019.

Trangtinphapluat.com giới thiệu toàn văn để bạn đọc nghiên cứu, áp dụng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Nam về người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Ðiều 2. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1. Số lượng

a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Tối đa 14 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Tối đa 12 người;

c) Xã, phường, thị trấn loại 3: Tối đa 10 người.

2. Khung chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã

STTChức danh
Khối Đảng (02 chức danh)
1Tổ chức – Kiểm tra;
2Tuyên giáo – Dân vận;
Khối chính quyền (07 chức danh)
3Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
4Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
5Thủ quỹ – văn thư – lưu trữ;
6Nội vụ – thi đua – tôn giáo – dân tộc;
 

7

Kế hoạch – giao thông – thủy lợi – nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (đối với xã) hoặc Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp (đối với phường, thị trấn);
8Văn hóa, thể dục, thể thao và phụ trách đài truyền thanh;
9Công tác gia đình và trẻ em;
Khối Mặt trận và các đoàn thể chính trị xã hội (05 chức danh)
10Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
11Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
12Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
13Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
14Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

3. Bố trí các chức danh

a) Giao Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ khung chức danh quy định tại khoản 2 Điều này bố trí phù hợp tình hình thực tế của địa phương nhưng không vượt quá số người tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với các địa phương bố trí Phó Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã vẫn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Người hoạt động không chuyên trách có được kiêm nhiệm?
Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Nam về người hoạt động không chuyên trách cấp xã

4. Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,15 mức lương cơ sở (bao gồm kinh phí đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế).

b)  Ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng đối với 02 chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã; các chức danh còn lại được hỗ trợ thêm 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

c) Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

Điều 3. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư phải thôi việc

1. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Chính trị về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải thôi việc.

b) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi thực hiện Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ phải thôi việc.

c) Công an viên thường trực cấp xã dôi dư khi thực hiện lộ trình bố trí công an chính quy tại các xã hoặc dôi dư khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã nhưng không đủ điều kiện được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khi thực hiện Nghị quyết, cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khác thì không áp dụng theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các trường hợp: cán bộ, công chức cấp xã thôi kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc theo nguyện vọng.

3. Mức hỗ trợ

a) Mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).

b) Mỗi năm công tác không tham gia BHXH được hỗ trợ 01 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).

4. Thời gian công tác được hỗ trợ

a) Thời gian đóng BHXH được tính hỗ trợ chỉ áp dụng đối với khoảng thời gian đảm nhận chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trường hợp tham gia BHXH không liên tục thì được cộng dồn.

b) Thời gian công tác không đóng BHXH được tính để hỗ trợ không quá 10 năm/người. Trường hợp công tác không liên tục dưới 12 tháng thì được cộng dồn.

c) Thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 01 năm được tính tròn 01 năm công tác; thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng được tính một phần hai (1/2) năm công tác; thời gian công tác có tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính.

d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã có thời gian công tác hoặc thời gian tham gia BHXH dưới 02 năm thì được hỗ trợ nghỉ việc bằng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách trung ương theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.

2. Nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

4. Bãi bỏ Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh.

Từ năm 2019, 5 chức danh ở thôn sẽ không còn được phụ cấp hằng tháng

Tải toàn văn Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

* UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND 

Ngày 05/11/2019, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định 3509/QĐ-UBND về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Theo đó, UBND tỉnh giao: 

+ Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam đảm bảo đúng quy định hiện hành.

+ Sở Nội vụ chịu trách nhiệm:
– Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, giám sát các địa phương thực hiện theo quy định.
– Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan rà soát, bãi bỏ và công bố hết hiệu lực đối với Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 29/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam theo quy định.

TẢI TOÀN VĂN Quyết định 3509/QĐ-UBND về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND

rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Chuyên Tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.- Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

2 Bình luận

  1. thực hiện nghị quyêt 12 phó ch̉ỉ huy trưởng có nghỉ không

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *