Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Đố vui pháp luật / Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Hiến pháp năm 2013

Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Hiến pháp năm 2013

trangtinphapluat.com biên soạn, giới thiệu tới bạn đọc bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm 30 câu.

Câu 1. Chọn đáp án đúng

a) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất , bao gồm đất liền,   vùng biển và vùng trời.

b) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền , bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

c) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Đáp án C

Slide bài giảng Hiến pháp năm 2013
Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Hiến pháp năm 2013

Câu 2.  Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

b) Nhà nước pháp quyền  của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

c) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của  dân, do   dân, vì   dân.

Đáp án A

Câu 3. Chọn đáp án đúng

a) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân chia, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

b) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp  giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

c) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Đáp án C

Câu 4. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng

a) dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

b) dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ gián tiếp thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

c) dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan nhà nước khác của Nhà nước.

Đáp án A

Câu 5. Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc

a) bình đẳng,  phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b) phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c) trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín.

Đáp án B

Bầu cử hội đồng nhân đân
nguyên tắc Bầu cử đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân đân

Câu 6. Chọn đáp án đúng

a) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

b) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân miễn nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

c) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân cách chức khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.

Đáp án A

Câu 7. Chọn đáp án đúng

a) Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

b) Quyền con người  chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

c) Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Đáp án C

Câu 8. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp

a)  phạm tội quả tang

b) phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

c) phạm tội phản bội tổ quốc

Đáp án A

Câu 9. Chọn đáp án đúng

a) Công dân từ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

b) Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

c) Công dân từ đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

Đáp án B

Câu 10. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

a) 17

b) 18

c) 19

d) 20

Đáp án B

Câu 11. Theo Hiến pháp 2013 thì tội nào là nặng nhất

a) Tội giết người

b) Tội đầu hàng giặc

c) Tội phản bội tổ quốc

Đáp án C

Câu 12. Chọn đáp án đúng

a) Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN

b) Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường  xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

c) Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo.

Câu 13. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của

a) Lực lượng vũ trang

b) Toàn dân

c) Quân đội

Đáp án B

Câu 14. Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân là

a) Quốc hội

b) Chính phủ

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đáp án A

Câu 15. Quyền lập hiến, lập pháp thuộc cơ quan nào

a) Chính phủ

b) Đại biểu Quốc hội

c) Quốc hội

d) Hội đồng nhân dân

Đáp án C

Câu 16. Chủ tịch nước do cơ quan nào bầu

a) Quốc hội

b) Chính phủ

c) Ủy ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đáp án A

Câu 17. Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Quốc hội

b) Chính phủ

c) Bộ Nội vụ

Đáp án A

Câu 18. Thẩm quyền quyết định đại xá là

a) Chính phủ

b) Chủ tịch nước

c) Quốc hội

Câu 19. THẩm quyền quyết định về chiến tranh và hòa bình là

a) Chính phủ

b) Chủ tịch nước

c) Quốc hội

d/ Bộ Chính trị

Đáp án C

Câu 20. Thẩm quyền quyết định trưng cầu ý dân

a) Chính phủ

b) Chủ tịch nước

c) Quốc hội

d/ Bộ Chính trị

Đáp án C

Câu 21. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội

a) hai phần ba

b) một phần hai

c) ba phần tư

d) tất cả

Đáp án A

Câu 22. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá bao nhiêu tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

a) 12 tháng

b) 15 tháng

c) 20 tháng

Đáp án A

Câu 23. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh

a) Quốc hội

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội

c) Chính phủ

d) Chủ tịch nước

Đáp án B

Câu 24. Cơ quan nào có thẩm quyền giải thích Hiến pháp , luật, pháp lệnh

a) Quốc hội

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội

c) Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

d) Tất cả các cơ quan trên

Đáp án B

Câu 25. Cơ quan nào có thẩm quyền bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

a) Quốc hội

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội

c) Chính phủ

d) Tất cả các cơ quan trên

Đáp án B

Câu 26. Cơ quan nào có thẩm quyền Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Quốc hội

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội

c) Chính phủ

d) HĐND cấp tỉnh

Đáp án B

Câu 27. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được thì cơ quan nào có thẩm quyền Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh

a) Quốc hội

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội

c) Chính phủ

d) Bộ Quốc phòng

Đáp án B

Câu 28. Chọn đáp án đúng

a) Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

b) Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

c) Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

Đáp án A

Câu 29. Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là bao nhiêu ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháp lệnh.

a) Mười ngày

b) Mười lăm ngày

c) Hai mươi ngày

Đáp án B

Câu 30. Chọn đáp án đúng

a) Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

b) Chủ tịch nước ban hành luật, lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

c) Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định, thông tư để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đáp án A

 

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Chuyên Tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.- Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *