Tài liệu thi công chức cấp xã, phường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021

Trangtinphapluat.com biên soạn, giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức chung ôn thi công chức xã, phường của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021, gồm 821 câu trắc nghiệm có đáp án.

Bộ câu hỏi kiến thức chung ôn thi công chức cấp xã, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 tập trung vào các chuyên đề sau:

– Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

Luật cán bộ, công chức 2008.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và luật Viên chức 2019

Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2019.

Tài liệu thi công chức cấp xã, phường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021
Tài liệu thi công chức cấp xã, phường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021

– Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013

Luật Phòng, chống tham nhũng 2018

– Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn

– Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và các văn bản quy phạm pháp luật về công chức cấp xã.

Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý, kỷ luật cán bộ công chức, viên chức.

-Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Dưới đây là một số câu trong bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức chung ôn thi công chức xã, phường của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021, gồm 821 câu trắc nghiệm có đáp án.

Câu 1. Theo Hiến pháp 2013 thì việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc

a) bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b) phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c) trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín.

Đáp án B

Câu 2. Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 sửa đổi, bổ sung 2019 thì Thẩm quyền đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị?

a) do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.

b) do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý thực hiện.

c) do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý, sử dụng trực tiếp thực hiện.

Đáp án A

Câu 3. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, sửa đổi, bổ sung 2019 thì Số lượng Phó chủ tịch của UBND cấp xã là?

a) Ủy ban nhân dân xã loại I, loại II có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại III có một Phó Chủ tịch

b) Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III có một Phó Chủ tịch

c) Ủy ban nhân dân xã loại I, loại II có không quá ba Phó Chủ tịch; xã loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Đáp án A

Câu 4. Theo Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2019 thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

a) Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương

b) Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương, trừ trường hợp cụ thể Quốc hội quy định không phải là cấp chính quyền địa phương.

c) Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương, trừ trường hợp cụ thể Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định không phải là cấp chính quyền địa phương.

d) Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương, trừ trường hợp cụ thể Chính phủ quy định không phải là cấp chính quyền địa phương.

Đáp án B

Câu 5. Theo Nghị định 112/2011/NĐ-CP thì Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào những quy định nào?

a) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.

b) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.

c) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.

Đáp án A

Câu 6. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào?

a) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

b) nội dung, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

c) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

Đáp án A

Câu 7. Trường hợp trước khi được tuyn dụng công chức cp xã đã đảm nhiệm công việc phù hợp với chức danh công chức cấp xã và đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được tính như thế nào?

a) được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng. 

b) không được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng.

c) được xem xét để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng.

Đáp án A

Liên hệ email kesitinh355@gmail.com hoặc Zalo 0935634572 để tải bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức chung ôn thi công chức xã, phường của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021, gồm 821 câu trắc nghiệm có đáp án.

Tải tài liệu Tin học theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin TẠI ĐÂY

Phần mềm thi thử công chức, viên chức

Thi thử kiến thức chung công chức tại đây

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published.