Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính

Trangtinphapluat.com biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2013/NĐ-CP, Nghị định 166/2013/NĐ-CP về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Bộ câu hỏi gồm 45 câu trắc nghiệm, có đáp án tập trung vào các nội dung về biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế vi phạm hành chính….

Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính
Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Xử lý vi phạm hành chính

 Câu 1. Người có thẩm quyền lập biên bản VPHC?

a) Người có thẩm quyền xử phạt

b) công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành

c) người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án D

Câu 2.  Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt thì?

a) chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

b) phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt

c) Cả A và B

Đáp án A

(Xem hướng dẫn cách lập biên bản vi phạm hành chính chuẩn nhất)

Câu 3. Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì?

a) người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt

b) chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

c) Cả A và B

Đáp án A

Câu 4. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì?

a) ra từng quyết định xử phạt

b) chỉ ra 01 quyết định xử phạt

c) ra nhiều quyết định xử phạt

Đáp án B

Câu 5. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì?

a) có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức

b) chỉ ra 01 quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức

c) ra nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức

Đáp án A

Câu  6. Thẩm quyền xem xét quyết định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính?

a) Người đã ban hành quyết định xử phạt

b) cấp trên trực tiếp của người đã ban hành quyết định xử phạt

c) cấp trên của người đã ban hành quyết định xử phạt

Đáp án b

Xem slide tập huấn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính bằng Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu  7.  Theo quy định chung, người vi phạm phải thi hành quyết định xử phạt VPHC trong thời hạn mấy ngày?

a) 05 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

b) 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

c) 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

d) 20 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

ĐA: B (Điều 73 Luật XLVPHC)

Thời hiệu xử phạt VPHC lĩnh vực đất đai
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Câu  8. Thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả là bao lâu?

a) 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC

b) Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC

c) Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC hoặc Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

d) 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC hoặc theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC

Đáp án C

Câu 9. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?

a) không được quá 24 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

b) không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

c) không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 18 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm

Đáp án B

Câu 10. Nguồi nào dưới đây không có Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính

a) Trưởng Công an xã

b) Trưởng công an phường

c) Chủ tịch UBND cấp xã

Đáp án A

Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật Xử vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành phục vụ cho việc tìm hiểu pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, tập huấn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức….

(Tải slide bài giảng tập huấn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính năm 2020)

Để tải slide và toàn văn 45 câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật xử lý vi phạm hành chính, bạn đọc vui lòng liên hệ gmail: kesitinh355@gmail.com

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Chuyên Tư vấn về xử lý vi phạm hành chính.- Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo...Nhận làm bài giảng powerpoint tuyên truyền Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *