Trang chủ / BÀI VIẾT HAY / Giới thiệu văn bản mới / Từ 01/9/2019, thay đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

Từ 01/9/2019, thay đổi điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke và vũ trường được Chính phủ quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019, có hiệu lực thi hành từ 01/9/2019.

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

– Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Nghị định số 54/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

– Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ;

– Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị cháy nổ).

– Nghị định 54/2019/NĐ-CP bỏ quy định: Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường

– Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

– Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ;

– Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị cháy nổ);

– Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, văn hóa từ 200m trở lên.

3. Trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

– Không được hoạt động từ 0h đến 8h sáng (đối với karaoke), không được hoạt đồng từ 2h đến 8h sáng (đối với vũ trường, so với quy định của Nghị định 103/2009/NĐ-CP Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng,  thì thời gian hoạt động của vũ trường tăng thêm 2h, trước đây Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng.

Nghị định số 54/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
Không để người dưới 18 tuổi vào vũ trường

– Bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình hoặc hình thức tương tự và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam;

– Chỉ sử dụng các bài hát được phép phổ biến, lưu hành

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá

– Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm, bản quyền tác giả; hợp đồng lao động, an toàn lao động, ; bảo hiểm, phòng chống tệ nạn xã hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.

– Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.

– Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi…

Tải Nghị định số 54/2019/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

rubi

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Blog chia sẻ thông tin pháp luật - Tư vấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đất đai, xây dựng; tư vấn lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình... - Quảng cáo trực tuyến: Textlink, bài viết quảng cáo... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *