Thẩm quyền lập biên bản VPHC lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

Xin chào trangtinphapluat.com. Tôi là công chức Địa chính  – Xây dựng – Đô thị và Môi trường có một vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính. Mong trang tin pháp luật giải đáp.

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhvà Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Huong dan lap bien ban vi pham hanh chinh
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên khoáng sản

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;

b) Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra đang thi hành công vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Cục Quản lý tài nguyên nước, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3.Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 2 Điều này có quyền lập biên bản hành chính về những vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

4. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản một lần. Nếu một hành vi vi phạm hành chính đã bị lập biên bản thì không lập biên bản lần thứ hai đối với chính hành vi đó.

Trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản mà sau đó cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục thực hiện, mặc dù người có thẩm quyền xử phạt đã buộc chấm dứt hành vi vi phạm, thì khi ra quyết định xử phạt đối với hành vi đó, người có thẩm quyền áp dụng thêm tình tiết tăng nặng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì biên bản xử phạt phải thể hiện đầy đủ các hành vi vi phạm hoặc số lần vi phạm”.

Vậy cho tôi hỏi, theo quy định này thì cấp xã chỉ có Chủ tịch UBND cấp xã (người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản) mới có thẩm quyền lập biên bản, còn tôi là công chức được phân công nhiệm vụ không có thẩm quyền lập biên bản.

Trangtinphapluat.com trả lời như sau:

1. Quy định chung về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 81/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính, thì thẩm quyền lập biên bản như sau:

– Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.

Thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính sao cho phù hợp?
Lập biên bản vi phạm hành chính

Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.

(Hướng dẫn cách ghi biên bản vi phạm hành chính chuẩn nhất)

– Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Công chức địa chính xây dựng cấp xã không có quyền lập biên bản 

Như vậy, theo Nghị định 97/2017/NĐ-CP thì “Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước”, do đó để xác định chức danh nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thì phải căn cứ vào từng Nghị định xử phạt vi phạm hành chính cụ thể.

Căn cứ vào Nghị định 97 và quy định tại Điều 64, Điều 66 và Khoản 2 Điều 69 thì đối với cấp xã những người sau đây  có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sau đây có quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

– Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 64). Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã giao quyền cho Phó chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền xử phạt thì Phó chủ tịch UBND cấp xã cũng có quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

– Công an xã (Điều 66): chiến sĩ công an, phó trưởng Công an xã, phường.

Tóm lại, đối với vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên và khoáng sản thì ở cấp xã công chức địa chính – xây dựng không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính mà chỉ có Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND (trường hợp được giao quyền xử phạt), Công an cấp xã mới có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

Trên đây là giải đáp của trangtinphapluat.com liên quan đến thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trên lĩnh vực tài nguyên khoáng sản.

Tác giả Nguyễn Quốc Sử

Dịch vụ: Tư vấn pháp luật, bài giảng pháp luật, Tài liệu thi Công chức, Viên chức, thi nâng ngạch công chức... Liên hệ: kesitinh355@gmail.com. Điện thoại, Zalo: 0935634572

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *